BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 63: Dreiundsechzigste Lektion

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 63: Dreiundsechzigste Lektion

Nguyen KhoaNguyen Khoa2 tháng 7, 202611 phút đọc

Dreiundsechzigste Lektion

1. Đọc kỹ bài khóa và nghe audio nhiều lần để nắm vững ngữ điệu và phát âm. 2. Học thuộc các động từ bất quy tắc và cách biến đổi của chúng ở thì hiện tại và quá khứ phân từ. 3. Luyện tập so sánh tính từ và trạng từ qua các bài tập. 4. Chú ý cách dùng liên từ thời gian alswenn trong các ngữ cảnh khác nhau. 5. Đọc và dịch câu chuyện Hans im Glück để củng cố kiến thức.

Bài khóa

1

Hans hatte sieben Jahre bei einem Meister gearbeitet, als er zu ihm gesagt hat: „Ich bin gern hier, aber ich möchte meine Mutter wiedersehen, die immer älter wird.“

Hans đã làm việc cho một người thợ bảy năm khi anh nói với ông ấy: "Tôi rất thích ở đây, nhưng tôi muốn gặp lại mẹ tôi, người ngày càng già đi."

Nghĩa sát: Hans đã làm việc bảy năm cho một người thợ khi anh ấy nói với ông ấy: "Tôi vui ở đây, nhưng tôi muốn gặp lại mẹ tôi, người luôn già đi."

2

Der Meister hat ihm für seine Dienste ein Goldstück gegeben, das so groß wie der Kopf von Hans war, und Hans hat sich damit so schnell wie er konnte auf den Weg gemacht.

Người thợ đã tặng anh một đồng vàng để trả công cho dịch vụ của anh, đồng vàng to bằng đầu của Hans, và Hans đã lên đường với nó nhanh nhất có thể.

Nghĩa sát: Người thợ đã cho anh ấy một đồng vàng cho dịch vụ của anh ấy, đồng vàng to như đầu của Hans, và Hans đã khởi hành với nó nhanh nhất có thể.

3

Aber das Gold war so schwer, dass er vor Erschöpfung fast umgefallen ist.

Nhưng vàng nặng đến nỗi anh suýt ngã quỵ vì kiệt sức.

Nghĩa sát: Nhưng vàng nặng đến nỗi anh ấy gần như ngã xuống vì kiệt sức.

4

Gott sei Dank hat er einen Mann mit einem Pferd getroffen, der ihn freundlich gegrüßt hat.

Ơn trời, anh đã gặp một người đàn ông có ngựa, người đã chào anh rất thân thiện.

Nghĩa sát: Cảm ơn Chúa, anh ấy đã gặp một người đàn ông với một con ngựa, người đã chào anh ấy thân thiện.

5

„Sie haben mehr Glück als ich. Sie haben nämlich ein Pferd“, hat er zu ihm gesagt, „und so sind Sie viel schneller als ich und weniger müde.“

"Ngài may mắn hơn tôi. Ngài có một con ngựa," anh nói với ông ấy, "và như vậy ngài nhanh hơn tôi nhiều và ít mệt hơn."

Nghĩa sát: "Ngài có nhiều may mắn hơn tôi. Ngài có một con ngựa," anh ấy nói với ông ấy, "và như vậy ngài nhanh hơn tôi nhiều và ít mệt hơn."

6

„Ich mache dir ein Angebot“, hat der Mann geantwortet, „ich gebe dir mein Pferd, wenn du mir dein Goldstück gibst.“

"Tôi có một đề nghị cho anh," người đàn ông trả lời, "tôi sẽ đưa anh con ngựa của tôi nếu anh đưa tôi đồng vàng của anh."

Nghĩa sát: "Tôi đưa ra cho anh một đề nghị," người đàn ông trả lời, "tôi đưa anh con ngựa của tôi nếu anh đưa tôi đồng vàng của anh."

7

„Nichts lieber als das“, hat Hans erwidert und hat sich sofort auf das Pferd gesetzt.

"Không gì tuyệt hơn," Hans đáp lại và ngay lập tức ngồi lên ngựa.

Nghĩa sát: "Không gì tôi thích hơn," Hans trả lời và ngay lập tức ngồi lên con ngựa.

8

„Ich bin der glücklichste Mensch auf der Welt“, hat er sich gesagt und hat lustig „hopp, hopp“ geschrien.

"Tôi là người hạnh phúc nhất trên thế giới," anh tự nhủ và vui vẻ hét lên "hopp, hopp".

Nghĩa sát: "Tôi là người hạnh phúc nhất trên thế giới," anh ấy tự nói và vui vẻ hét "hopp, hopp".

9

Da ist das Pferd so schnell losgelaufen, dass Hans runtergefallen ist.

Rồi con ngựa phi nhanh đến nỗi Hans ngã xuống.

Nghĩa sát: Lúc đó con ngựa chạy nhanh đến nỗi Hans ngã xuống.

10

In diesem Moment ist ein Mann mit einer Kuh gekommen.

Vào lúc đó, một người đàn ông với một con bò đến.

Nghĩa sát: Trong khoảnh khắc này, một người đàn ông với một con bò đã đến.

11

„Sie haben Glück“, hat Hans gerufen, „eine Kuh ist ruhiger als ein Pferd und außerdem gibt sie Milch.“

"Ngài thật may mắn," Hans reo lên, "một con bò yên tĩnh hơn một con ngựa và hơn nữa nó còn cho sữa."

Nghĩa sát: "Ngài có may mắn," Hans gọi, "một con bò yên tĩnh hơn một con ngựa và ngoài ra nó còn cho sữa."

12

„Wenn du willst, nehme ich dein Pferd für meine Kuh“, hat der Mann angeboten.

"Nếu anh muốn, tôi sẽ lấy ngựa của anh đổi lấy con bò của tôi," người đàn ông đề nghị.

Nghĩa sát: "Nếu anh muốn, tôi lấy ngựa của anh cho con bò của tôi," người đàn ông đề nghị.

13

Hans war sofort einverstanden und beim Weitergehen hat er sich gesagt: „Ich bin wirklich der glücklichste Mensch auf der Erde.“

Hans đồng ý ngay và khi tiếp tục đi, anh tự nhủ: "Tôi thực sự là người hạnh phúc nhất trên trái đất."

Nghĩa sát: Hans đồng ý ngay và khi đi tiếp, anh ấy tự nói: "Tôi thực sự là người hạnh phúc nhất trên trái đất."

14

Ein paar Stunden später hatte er großen Durst.

Vài giờ sau, anh rất khát.

Nghĩa sát: Một vài giờ sau, anh ấy rất khát.

15

Also ist er mit der Kuh stehen geblieben und hat versucht, die Kuh zu melken.

Vì vậy, anh dừng lại với con bò và cố gắng vắt sữa.

Nghĩa sát: Vì vậy, anh ấy dừng lại với con bò và đã thử vắt sữa con bò.

16

Aber die Kuh ist immer wütender geworden und hat ihm Angst gemacht.

Nhưng con bò ngày càng trở nên giận dữ và làm anh sợ hãi.

Nghĩa sát: Nhưng con bò ngày càng giận dữ hơn và làm anh ấy sợ.

17

In diesem Augenblick hat Hans einen Mann gesehen, der mit seinem Schwein zum Markt gegangen ist.

Vào lúc đó, Hans nhìn thấy một người đàn ông đang dắt lợn đi chợ.

Nghĩa sát: Trong khoảnh khắc này, Hans đã thấy một người đàn ông đi đến chợ với con lợn của ông ấy.

18

„Schade“, hat er zu ihm gesagt, „ich möchte auch lieber ein Schwein haben als eine so dumme Kuh.“

"Tiếc quá," anh nói với ông ấy, "tôi cũng muốn có một con lợn hơn là một con bò ngốc nghếch như vậy."

Nghĩa sát: "Tiếc," anh ấy nói với ông ấy, "tôi cũng muốn có một con lợn hơn là một con bò ngốc nghếch như vậy."

19

Sie können sich sicher vorstellen, wie die Geschichte weitergeht...

Chắc chắn bạn có thể tưởng tượng được câu chuyện tiếp diễn như thế nào...

Nghĩa sát: Bạn chắc chắn có thể tưởng tượng câu chuyện tiếp tục như thế nào...

20

Als Hans nach Hause gekommen ist, hatte er nichts mehr, aber er war überzeugt, der glücklichste Mensch auf der Welt zu sein.

Khi Hans về đến nhà, anh không còn gì cả, nhưng anh vẫn tin rằng mình là người hạnh phúc nhất trên thế giới.

Nghĩa sát: Khi Hans về nhà, anh ấy không còn gì nữa, nhưng anh ấy tin chắc mình là người hạnh phúc nhất trên thế giới.

Ghi chú

Động từ bất quy tắc (mạnh)

Động từ bất quy tắc trong tiếng Đức có sự thay đổi nguyên âm ở thì hiện tại và quá khứ phân từ. Ví dụ: - schlafen (ngủ) → schläfst, schläft (hiện tại) → geschlafen (quá khứ phân từ). - fahren (đi bằng xe) → fährst, fährtgefahren. - geben (cho) → gibst, gibtgegeben. - sehen (nhìn) → siehst, siehtgesehen. Một số động từ thay đổi nguyên âm ở quá khứ phân từ như trinken (uống) → getrunken, finden (tìm) → gefunden.

So sánh tính từ và trạng từ

1. So sánh bằng: so/ebenso + tính từ + wie (như... như). Ví dụ: Er ist so schlau wie du. (Anh ấy thông minh như bạn). 2. So sánh hơn: thêm -er vào tính từ. Ví dụ: schnell (nhanh) → schneller (nhanh hơn). 3. So sánh nhất: thêm -ste vào tính từ. Ví dụ: schnellste (nhanh nhất). 4. Một số tính từ bất quy tắc: gut (tốt) → besser (tốt hơn) → beste (tốt nhất); viel (nhiều) → mehr (nhiều hơn) → meiste (nhiều nhất). 5. So sánh nhất với am: am schnellsten (nhanh nhất).

Liên từ thời gian alswenn

- Als: dùng cho sự kiện đã xảy ra một lần trong quá khứ. Ví dụ: Als ich jung war, habe ich in Berlin gewohnt. (Khi tôi còn trẻ, tôi đã sống ở Berlin). - Wenn: dùng cho sự kiện lặp đi lặp lại trong quá khứ hoặc sự kiện ở hiện tại/tương lai. Ví dụ: Wenn ich in Berlin bin, besuche ich meine Freunde. (Khi tôi ở Berlin, tôi thăm bạn bè). - Wann: chỉ dùng trong câu hỏi trực tiếp/gián tiếp. Ví dụ: Wann kommst du? (Khi nào bạn đến?).

Từ vựng

Bài tập

  1. Ich kann mir keine schlauere Verkäuferin vorstellen.

    Đáp án

    Tôi không thể tưởng tượng được một nhân viên bán hàng thông minh hơn.

  2. Ich möchte ein Zimmer mit Vollpension buchen.

    Đáp án

    Tôi muốn đặt một phòng với dịch vụ ăn uống trọn gói.

  3. Trinken Sie lieber Bier oder Wasser?

    Đáp án

    Ngài thích uống bia hay nước hơn?

  4. Flug, Unterkunft und sogar die Getränke sind im Preis inbegriffen.

    Đáp án

    Vé máy bay, chỗ ở và thậm chí cả đồ uống đều được bao gồm trong giá.

  5. Ihr Angebot klingt sehr gut, aber mein Mann fliegt leider nicht gern.

    Đáp án

    Đề nghị của ngài nghe rất tốt, nhưng tiếc là chồng tôi không thích bay.

  6. Hoàn thành câu sau với dạng đúng của động từ:
    Ich ______ (geben) dir mein Buch, wenn du mir dein Heft ______ (geben).

    Đáp án

    gebe, gibst

  7. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
    Er ist ______ (schnell) als sein Bruder, aber sein Vater ist der ______ (schnell) in der Familie.

    Đáp án

    schneller, schnellste

  8. Khi tôi còn nhỏ, tôi thường chơi bóng đá.

    Đáp án

    Als ich klein war, habe ich oft Fußball gespielt.

  9. Mỗi khi trời mưa, chúng tôi ở nhà.

    Đáp án

    Jedes Mal, wenn es regnet, bleiben wir zu Hause.

Cách học gợi ý

  1. guide
  2. review_text
  3. pronunciation
  4. notes
  5. vocabulary
  6. exercises

Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 63: Dreiundsechzigste Lektion | BlauBerry