tờ khai thuế bia- Bản khai hoặc mẫu đơn mà người nấu bia nộp cho cơ quan nhà nước để xác định mức thuế bia phải trả.
die Erklärung, das Formular, die ein Bierbrauer dem Staat abgibt, um die Höhe der zu zahlenden Biersteuer zu ermitteln
„Wenn Sie jährlich mehr als 200 Liter Bier für den eigenen Bedarf brauen, müssen Sie bei Ihrem zuständigen Hauptzollamt eine sogenannte Biersteuererklärung abgeben, und zwar spätestens am 7. Tag nach Ablauf des Monats, in dem das Bier gebraut worden ist.“
“Nếu hằng năm bạn nấu hơn 200 lít bia để dùng cho nhu cầu cá nhân, bạn phải nộp cái gọi là tờ khai thuế bia cho cơ quan hải quan chính có thẩm quyền của mình, chậm nhất là vào ngày thứ 7 sau khi kết thúc tháng mà bia đã được nấu.”
„ Je nach Dienststelle können verschiedene Auflagen folgen, wie das Führen eines Sud- oder gar Biersteuerbuches, das zum Jahresende nachträglich und meist in Verbindung mit einer Biersteuererklärung einzureichen ist.“
“Tùy theo từng cơ quan, có thể phát sinh các yêu cầu khác nhau, chẳng hạn như phải ghi sổ nấu bia hoặc thậm chí sổ thuế bia; những tài liệu này phải được nộp bổ sung vào cuối năm và thường kèm theo một tờ khai thuế bia.”