„Im 3. Jahrhundert v.Chr. setzt die römische Münzprägung in Silber (Denar) und Bronze (As) ein, um die wachsenden Ausgaben der Republik, vor allem für Soldzahlungen und Heeresversorgung, decken zu können.“
Vào thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên, việc đúc tiền của La Mã bằng bạc (denar) và đồng (as) bắt đầu nhằm có thể trang trải các khoản chi ngày càng tăng của nền cộng hòa, đặc biệt là tiền lương cho binh lính và việc cung cấp hậu cần cho quân đội.
2
đồng denar- đồng tiền thời trung cổ trong đế chế Caroling
mittelalterliche Münze im Reich der Karolinger
Die karolingischen Denare waren aus reinem Silber und sollen überall Geltung haben.
Các đồng denar thời Caroling được làm từ bạc nguyên chất và được cho là có giá trị lưu hành ở khắp mọi nơi.
3
denar- đơn vị tiền tệ ở Bắc Macedonia
Währung in Mazedonien
Mazedonische Geldscheine können einen Wert von 10, 50, 100, 500, 1000 oder 5000 Denar haben.
Tiền giấy Macedonia có thể có mệnh giá 10, 50, 100, 500, 1000 hoặc 5000 denar.