

thuyết biểu sinh- Học thuyết do Caspar Friedrich Wolff đặt nền tảng và Karl Ernst von Baer phát triển, cho rằng trái với thuyết tiền thành, mọi sinh vật trong quá trình phát sinh phôi đều trải qua sự biệt hóa vật chất từ những dạng đơn giản đến những cấu trúc phức tạp hơn.
die von Caspar Friedrich Wolff (1738–1794) in seiner „Theoria generationis“ begründete und von Karl Ernst von Baer (1792–1876) ausgearbeitete Theorie, dass – entgegen der Präformationstheorie – alle Organismen in ihrer Embryogenese eine materielle Differentiation von einfachen zu komplexen Gebilden durchlaufen
sự chồng phủ- Quá trình trong tự nhiên làm biến đổi hoặc chồng lấp lên các cấu trúc đã tồn tại trước đó, chẳng hạn như việc hình thành một thung lũng sông mới do dòng sông ban đầu đổi hướng, hoặc sự xuất hiện muộn hơn của các mỏ địa chất.
Vorgang in der Natur, der bestehende Strukturen nachträglich überformt oder überlagert (wie beispielsweise die Neuanlage eines Flusstales durch Laufverlegung des ursprünglichen Flusses oder die spätere Entstehung von geologischen Lagerstätten)