„20 bis 40 Besatzungsmitglieder waren sowohl in der Lage, die Boote in schützende Buchten bei starken Fallwinden oder bei Flauten zu rudern., als auch Landung oder Wasserung zu vollziehen.“
“20 đến 40 thành viên thủy thủ đoàn vừa có thể chèo thuyền vào các vịnh kín gió để trú ẩn khi có gió giáng mạnh hoặc lúc lặng gió, vừa có thể thực hiện việc cập bờ hoặc đáp xuống mặt nước.”