„Dem Freiherrn selber jedoch war die Popularität als Lügenbaron eher peinlich, zudem erwies sich sein zweifelhafter Ruf bei einem späteren Scheidungsprozess, der ihn finanziell ruinierte, als wenig vorteilhaft.“
Tuy nhiên, đối với chính vị nam tước, sự nổi tiếng với tư cách là “nam tước nói dối” lại khá đáng xấu hổ; hơn nữa, thanh danh đáng ngờ của ông trong một vụ ly hôn sau đó, vụ việc đã làm ông khánh kiệt về tài chính, tỏ ra hầu như không có lợi.
„Auch wenn die meisten Gutsherren in den 1930er Jahren keine Grafen und Freiherrn mehr waren, verhielten sie sich oft so.“
Dù phần lớn các địa chủ trong những năm 1930 không còn là bá tước và nam tước nữa, họ thường vẫn cư xử như vậy.