

thế kỷ- Khoảng thời gian một trăm năm, bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 của năm có chữ số tận cùng là 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm tiếp theo, khi đó lại có chữ số tận cùng là 00.
der Zeitraum von hundert Jahren, zwischen dem 1. Januar eines Jahres mit der Endung 01 und dem 31. Dezember des Jahres, das dann (eben 100 Jahre später) wieder auf 00 endet
thế kỷ trước Công nguyên- Bắt đầu đếm theo hướng âm vào ngày 31 tháng 12 năm 1 (trước Công nguyên), tức là từ ngày 1 tháng 1 năm xx01 đến ngày 31 tháng 12 năm xx00; vì thế thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên kéo dài từ ngày 1 tháng 1 năm 100 đến ngày 31 tháng 12 năm 1 trước Công nguyên.
Beginn der Zählung in die negative Richtung am 31.12. des Jahres 1 (vor Christus), also vom 1.1. des Jahres xx01 bis zum 31.12. des Jahres xx00; das erste Jahrhundert vor Christus ging nämlich vom 1.1. anno 100 bis zum 31.12. anno 1 vor Christus
thế kỷ sau Công nguyên- Mốc bắt đầu đếm theo chiều dương là ngày 1 tháng 1 năm 1 (sau Công nguyên); ví dụ, thế kỷ XVII: từ ngày 1 tháng 1 năm 1601 đến ngày 31 tháng 12 năm 1700.
Beginn der Zählung in die positive Richtung am 1.1. des Jahres 1 (nach Christus); zum Beispiel das siebzehnte Jahrhundert: 1. Januar 1601 – 31. Dezember 1700