từ ghép tự thân- Từ ghép mà thành tố chính và thành tố bổ nghĩa trùng nhau.
Kompositum, bei dem Grundwort und Bestimmungswort übereinstimmen
„In der Literatur heißt es generell zu NN, daß Bildungen ausgeschlossen sind, bei denen Erst- und Zweitglied das gleiche Nomen sind. Daß dies nicht zutrifft, zeigen einige der 14 Selbstkomposita (SNN) des Materials:...“
“Trong tài liệu nghiên cứu, người ta thường nói chung về NN rằng các cấu tạo trong đó thành tố thứ nhất và thành tố thứ hai là cùng một danh từ thì bị loại trừ. Rằng điều này không đúng được cho thấy qua một số trong 14 từ ghép tự thân (SNN) của ngữ liệu: ...”
„Die Liste lässt sich ohne weiteres fortführen; sie bestätigt Günthers Feststellung (1981), daß Selbstkomposita prinzipiell interpretierbar sind.“
“Danh sách này hoàn toàn có thể tiếp tục kéo dài; nó xác nhận nhận định của Günther (1981) rằng về nguyên tắc, các từ ghép tự thân có thể được diễn giải.”
2
từ ghép selbst- Từ ghép có thành tố bổ nghĩa là “selbst”.
Kompositum mit dem Bestimmungswort selbst
„Demgegenüber enthält das DWDS-Gesamtkorpus 10'934 verschiedene Selbstkomposita (Types), die mit Hilfe der TAGH-Morphologie auf 7'180 verschiedene Lemmata abgebildet wurden.“
“Ngược lại, toàn bộ kho ngữ liệu DWDS chứa 10.934 từ ghép selbst khác nhau (kiểu), được ánh xạ bằng hình thái học TAGH thành 7.180 bổ đề khác nhau.”
„In der Untersuchung wird von einer Vermutung ausgegangen, die nach Konjunktur und Implikationen von Selbstkomposita sowie substantiellen Wendungen von Ich und Selbst zielt - dies unter der Frage des Erhalts einer wirksamen Anfangsfigur in der Metaphysik.“
“Trong nghiên cứu này, người ta xuất phát từ một giả định nhằm xem xét mức độ thịnh hành và các hàm ý của các từ ghép selbst cũng như những lối diễn đạt mang tính thực thể của cái tôi và cái tự ngã - điều này được đặt dưới câu hỏi về việc duy trì một hình tượng khởi đầu còn hiệu lực trong siêu hình học.”