„Bouvard stellte ihn zur Verfügung, denn der Triumph des Volkes hatte sein patriotisches Herz erfreut; und auch Pécuchet war hoch befriedigt, denn der Sturz des Königtums bestätigte seine Voraussagen vollkommen.“
“Bouvard đã cung cấp nó, vì chiến thắng của nhân dân đã làm trái tim yêu nước của ông vui mừng; và Pécuchet cũng vô cùng hài lòng, vì sự sụp đổ của chế độ quân chủ đã hoàn toàn xác nhận những dự đoán của ông.”
2
niềm hân hoan- cảm giác thỏa mãn sau một thành công
Gefühl der Befriedigung nach einem Erfolg
Aufgrund seiner großen Leistung erfüllte ihn ein Gefühl des Triumphs.
Do thành tích lớn của mình, anh ta tràn ngập cảm giác hân hoan chiến thắng.
„Er schreitet zur Bühne zurück, den Arm im Triumph ausgestreckt, die Finger gebogen.“
Anh bước trở lại sân khấu, cánh tay giơ lên trong niềm hân hoan, các ngón tay cong lại.