„Im Englischen gibt es zwei Formen des Futurs. Zum einen gibt es die häufiger gebräuchliche Form der Zukunft, die mit ‚will‘ (dt.: wollen, werden) gebildet wird und zum anderen gibt es eine Futurform, die mit ‚going to‘ zusammengesetzt wird.“
"Trong tiếng Anh, có hai dạng thì tương lai. Một là dạng thường dùng hơn của thì tương lai, được tạo thành bằng 'will' (tiếng Đức: muốn, sẽ), và hai là một dạng tương lai được ghép bởi 'going to'."
„Nur gut, daß auch die Engländer Dingwörter, Tätigkeits- und Eigenschaftswörter, Vergangenheit, Gegenwart und Zukunft hatten, genau wie wir.“
“Thật may là người Anh cũng có danh từ, động từ và tính từ, cũng như thì quá khứ, hiện tại và thì tương lai, giống hệt chúng ta.”