„Denn nichts ist für den deutschen Menschen so schändlich und schädlich, wie Unentschiedenheit… Wir wanken da vielfach zwischen zwei Lagern umher, sind gottgläubig im Herzen und katholisch oder evangelisch auf dem Papier; und wenn’s gut geht, richten wir uns auf der gemeinsamen Zone friedlich ein, die da heißt ‚positives Christentum‘. Das darf nicht so weitergehen!“
“Bởi không gì đáng xấu hổ và có hại cho con người Đức bằng sự do dự… Chúng ta thường dao động giữa hai phe, trong tim thì không giáo phái nhưng trên giấy tờ thì là Công giáo hoặc Tin Lành; và nếu may mắn, chúng ta an cư trong vùng đất chung hòa bình mang tên 'Cơ đốc giáo tích cực'. Tình trạng này không thể tiếp diễn!”
„›Gottgläubig‹ durften sich nur Arier nennen, überzeugte antiklerikale Nazis, wichtige Kader des Regimes.“
“Chỉ người Aryan mới được gọi là 'không giáo phái', đó là những thành viên Nazi chống giáo sĩ cuồng tín, những cán bộ quan trọng của chế độ.”