„Unerachtet es stärker zu regnen begann als je, unerachtet ein vorbeiziehender Bauer uns sagte, daß wir bis Subiaco kein einziges Haus mehr treffen, unerachtet mein Maler an den gestrigen Eiertag erinnerte, so riet ich doch, so riet ich doch, in Gottes Namen fortzuwandern, und am Ziel unserer Pilgerschaft uns desto köstlicher zu pflegen.“
“Mặc dù trời bắt đầu mưa to hơn bao giờ hết, mặc dù một người nông dân đi ngang qua nói với chúng tôi rằng từ đó đến Subiaco chúng tôi sẽ không gặp thêm một ngôi nhà nào nữa, mặc dù họa sĩ của tôi nhắc đến ngày ăn trứng hôm qua, tôi vẫn khuyên, vẫn khuyên rằng nhân danh Chúa hãy tiếp tục đi tiếp, để rồi tại đích đến của cuộc hành hương của chúng tôi có thể tự đãi mình thỏa thích hơn.”