BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 10: Das ist nicht dumm!

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 10: Das ist nicht dumm!

Nguyen KhoaNguyen Khoa6 tháng 6, 20266 phút đọc

Das ist nicht dumm!

1. Nghe kỹ đoạn hội thoại và lặp lại từng câu để luyện phát âm. 2. Chú ý các từ mới và cấu trúc ngữ pháp trong ghi chú. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức. 4. Ôn lại các từ vựng và mẫu câu đã học.

Bài khóa

1

Was machst du morgen, Anna?

Ngày mai cậu làm gì vậy, Anna?

Nghĩa sát: Cậu làm gì ngày mai, Anna?

2

Ich gehe mit Peter in die Stadt.

Tớ sẽ đi vào thành phố với Peter.

Nghĩa sát: Tớ đi với Peter vào thành phố.

3

Was macht ihr denn dort?

Các cậu sẽ làm gì ở đó vậy?

Nghĩa sát: Các cậu làm gì ở đó thế?

4

Geschäfte ansehen.

Đi ngắm cửa hàng.

Nghĩa sát: Xem cửa hàng.

5

Aber morgen ist Sonntag.

Nhưng mai là Chủ Nhật mà.

Nghĩa sát: Nhưng ngày mai là Chủ Nhật.

6

Die Geschäfte sind geschlossen!

Cửa hàng đóng cửa hết rồi!

Nghĩa sát: Các cửa hàng đóng cửa!

7

Glücklicherweise! Wir müssen sparen.

May quá! Chúng ta cần tiết kiệm mà.

Nghĩa sát: May mắn thay! Chúng ta phải tiết kiệm.

Ghi chú

morgen vs. der Morgen

Hai từ này phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau: morgen (viết thường) là 'ngày mai', còn der Morgen (viết hoa) là 'buổi sáng'. Chú ý chữ cái đầu để phân biệt.

Thì hiện tại diễn tả tương lai

Tiếng Đức thường dùng thì hiện tại để nói về tương lai nếu có trạng từ chỉ thời gian (như morgen). Ví dụ: Ich gehe morgen in die Stadt = 'Tôi sẽ đi vào thành phố ngày mai'.

Động từ gehen

gehen có nghĩa là 'đi'. Cấu trúc in die Stadt gehen = 'đi vào thành phố'. Lưu ý giới từ in luôn đi với Akkusativ (die Stadt → in die Stadt).

ihr (các bạn) vs. Sie (Ngài/Ngài các)

- ihr dùng để nói với nhiều người thân thiết (bạn bè, trẻ em). Ví dụ: Was macht ihr? = 'Các cậu làm gì?' - Sie dùng để nói lịch sự với một hoặc nhiều người. Ví dụ: Was machen Sie? = 'Ngài làm gì?' (dù là 1 hay nhiều người).

Từ đệm denn

denn là từ đệm để làm câu hỏi mềm mại hơn, không dịch sát nghĩa. Ví dụ: Was macht ihr denn dort? = 'Các cậu làm gì ở đó vậy?' (không cần dịch denn).

Geschäfte ansehen

Geschäfte ansehen = 'ngắm cửa hàng' (nghĩa đen: 'xem cửa hàng'). Cấu trúc Danh từ + động từ nguyên mẫu thường gặp trong tiếng Đức (ví dụ: Geld sparen = 'tiết kiệm tiền').

geschlossen

geschlossen là quá khứ phân từ của schließen (đóng), có nghĩa là 'đóng cửa'. Ví dụ: Die Geschäfte sind geschlossen = 'Các cửa hàng đóng cửa'.

glücklicherweise

glücklicherweise = 'may mắn thay'. Tiếng Đức tạo trạng từ từ tính từ bằng cách thêm -erweise (ví dụ: glücklichglücklicherweise).

Từ vựng

Bài tập

  1. 1. Wer bezahlt? Ich habe kein Geld, du hast kein Geld und er hat kein Geld.

    Đáp án

    1. Ai sẽ trả tiền? Tôi không có tiền, cậu không có tiền và anh ấy cũng không có tiền.

  2. 2. Das macht zusammen acht Euro fünfzig.

    Đáp án

    2. Tổng cộng là 8 euro 50 xu.

  3. 3. Was machen wir? – Ich möchte gern ein Bier trinken, und du?

    Đáp án

    3. Chúng ta làm gì bây giờ? – Tớ muốn uống một cốc bia, còn cậu?

  4. 4. Mist! Sie haben keine Bratwurst hier.

    Đáp án

    4. Chết rồi! Ở đây không có xúc xích rán.

  5. 5. Ich zahle das Bier und du zahlst die Pommes.

    Đáp án

    5. Tớ trả tiền bia còn cậu trả tiền khoai tây chiên.

  6. Điền từ còn thiếu:
    1. ... bezahlt? Ich habe ... Geld, du hast ... Geld und er hat ... Geld.

    Đáp án

    Wer – kein – kein – kein

  7. 2. Das ... zusammen acht ... fünfzig.

    Đáp án

    macht – Euro

  8. 3. Was ... wir? – Ich ... gern ein Bier trinken, und ...?

    Đáp án

    machen – möchte – du


Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 10: Das ist nicht dumm! | BlauBerry