BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 100: Ende gut, alles gut

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 100: Ende gut, alles gut

Nguyen KhoaNguyen Khoa21 tháng 7, 202611 phút đọc

Hundertste Lektion – Ende gut, alles gut

Bài học cuối cùng này là một câu chuyện có thật. Hãy lắng nghe kỹ bài khóa, chú ý phát âm và cấu trúc câu. Ghi nhớ từ vựng mới và luyện tập qua các bài tập dịch, điền từ. Ôn lại các ghi chú ngữ pháp quan trọng như cách dùng beim, vorbeifahren, hay phân từ hiện tại (liegend).

Bài khóa

1

Hallo Anne, seit mehr als zwei Jahren haben wir nichts voneinander gehört – hoffentlich hat sich deine E-Mail-Adresse inzwischen nicht geändert.

Chào Anne, đã hơn hai năm rồi chúng ta không liên lạc với nhau – hy vọng địa chỉ email của bạn vẫn không thay đổi.

Nghĩa sát: Chào Anne, từ hơn hai năm nay chúng ta không nghe tin gì về nhau – hy vọng địa chỉ email của bạn trong thời gian qua không thay đổi.

2

Wie geht es dir und deinem Mann? Lebt ihr immer noch in der Stadt mit dem höchsten Kirchturm der Welt?

Bạn và chồng bạn khỏe không? Các bạn vẫn sống ở thành phố có tháp nhà thờ cao nhất thế giới chứ?

Nghĩa sát: Bạn và chồng bạn thế nào? Các bạn vẫn sống ở thành phố với tháp nhà thờ cao nhất thế giới chứ?

3

Die schöne Zeit, die ich mit euch vor drei Jahren verbracht habe, ist mir unvergesslich geblieben.

Khoảng thời gian đẹp đẽ mà tôi đã trải qua với các bạn ba năm trước vẫn còn in đậm trong tôi.

Nghĩa sát: Thời gian đẹp mà tôi đã trải qua với các bạn ba năm trước vẫn còn không thể quên đối với tôi.

4

Umso mehr als ich euretwegen begonnen habe, Deutsch zu lernen.

Hơn thế nữa vì các bạn mà tôi đã bắt đầu học tiếng Đức.

Nghĩa sát: Càng hơn nữa vì các bạn mà tôi đã bắt đầu học tiếng Đức.

5

Dafür möchte ich mich bei euch heute herzlich bedanken, denn, ohne es zu wissen, wart ihr meines Glückes Schmied!

Vì điều đó, hôm nay tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn, vì các bạn chính là người đã vô tình mang lại hạnh phúc cho tôi!

Nghĩa sát: Vì điều đó, hôm nay tôi muốn cảm ơn các bạn một cách chân thành, vì các bạn, mà không biết, đã là người rèn nên hạnh phúc của tôi!

6

Und das kam so: Im Mai letzten Jahres habe ich am Abend schnell noch Brot holen wollen, bevor die Geschäfte schließen.

Và câu chuyện xảy ra như thế này: Vào tháng Năm năm ngoái, buổi tối tôi muốn nhanh chóng đi mua bánh mì trước khi các cửa hàng đóng cửa.

Nghĩa sát: Và chuyện xảy ra như thế này: Vào tháng Năm năm ngoái, buổi tối tôi đã muốn nhanh chóng đi lấy bánh mì trước khi các cửa hàng đóng cửa.

7

Ich habe vor der Bäckerei geparkt und beim Aussteigen ist es passiert!

Tôi đỗ xe trước cửa hàng bánh và khi đang bước ra khỏi xe thì chuyện xảy ra!

Nghĩa sát: Tôi đã đỗ xe trước cửa hàng bánh và khi bước ra thì chuyện xảy ra!

8

Ein armer Radfahrer, der gerade in diesem Moment vorbeifuhr, machte einen Salto über sein Lenkrad!

Một người đi xe đạp tội nghiệp, vừa đúng lúc đó đi ngang qua, đã lộn nhào qua tay lái!

Nghĩa sát: Một người đi xe đạp tội nghiệp, người mà đúng lúc đó đi ngang qua, đã làm một cú lộn nhào qua tay lái của anh ấy!

9

Ich bin fürchterlich erschrocken und zu dem auf der Straße liegenden Mann gelaufen.

Tôi sợ hết hồn và chạy đến chỗ người đàn ông đang nằm trên đường.

Nghĩa sát: Tôi đã sợ khiếp vía và chạy đến chỗ người đàn ông đang nằm trên đường.

10

Und stell dir vor! Ich wurde von einem Schwall deutscher Schimpfwörter empfangen! (Glücklicherweise verstand ich nur „Mist“ und „Idiotin“!)

Và bạn hãy tưởng tượng xem! Tôi bị tiếp đón bằng một tràng chửi rủa bằng tiếng Đức! (May mắn là tôi chỉ hiểu được từ "Mist" và "Idiotin"!)

Nghĩa sát: Và hãy tưởng tượng! Tôi đã bị tiếp đón bởi một tràng chửi rủa bằng tiếng Đức! (May mắn thay tôi chỉ hiểu "Mist" và "Idiotin"!)

11

Total überrascht fiel mir nichts anderes ein als „Noch einmal Glück gehabt!“ zu sagen (das war der Titel einer Lektion in meinem Deutschbuch...).

Hoàn toàn bất ngờ, tôi không nghĩ ra được gì khác ngoài câu "May mắn một lần nữa!" (đó là tiêu đề của một bài học trong sách tiếng Đức của tôi...).

Nghĩa sát: Hoàn toàn bất ngờ, tôi không nghĩ ra được gì khác ngoài việc nói "May mắn một lần nữa!" (đó là tiêu đề của một bài học trong sách tiếng Đức của tôi...).

12

Er musste daraufhin herzhaft lachen und das war der Anfang von unserer Liebesgeschichte.

Anh ấy sau đó đã cười sảng khoái và đó chính là khởi đầu cho câu chuyện tình yêu của chúng tôi.

Nghĩa sát: Anh ấy sau đó đã phải cười sảng khoái và đó là khởi đầu cho câu chuyện tình yêu của chúng tôi.

13

Für unseren nächsten Urlaub haben wir vor, die „Romantische Straße“ von Würzburg nach Füssen entlang zu radeln – 350 Kilometer!

Kỳ nghỉ tiếp theo, chúng tôi dự định sẽ đạp xe dọc theo "Con đường Lãng mạn" từ Würzburg đến Füssen – 350 km!

Nghĩa sát: Cho kỳ nghỉ tiếp theo của chúng tôi, chúng tôi dự định đạp xe dọc theo "Con đường Lãng mạn" từ Würzburg đến Füssen – 350 km!

14

Augsburg ist anscheinend nicht weit von Ulm entfernt. Wir könnten einen Abstecher machen und euch besuchen.

Có vẻ như Augsburg không xa Ulm lắm. Chúng tôi có thể ghé qua và thăm các bạn.

Nghĩa sát: Augsburg dường như không xa Ulm. Chúng tôi có thể làm một chuyến đi phụ và thăm các bạn.

15

Ich würde mich sehr freuen, euch wiederzusehen.

Tôi sẽ rất vui khi được gặp lại các bạn.

Nghĩa sát: Tôi sẽ rất vui mừng khi gặp lại các bạn.

16

Lass schnell von dir hören! Liebe Grüße an euch beide! Deine Miriam

Hãy sớm liên lạc nhé! Gửi lời chào thân ái đến cả hai bạn! Miriam của bạn.

Nghĩa sát: Hãy nhanh chóng cho tôi biết tin nhé! Gửi lời chào thân ái đến cả hai bạn! Miriam của bạn.

Ghi chú

Cách hỏi thăm sức khỏe

Khi hỏi thăm sức khỏe, người Đức thường dùng Wie geht es...? (Dativ). Ví dụ: Wie geht es dir? (Bạn khỏe không?), Wie geht es Ihrem Mann? (Chồng bạn khỏe không?).

Cách dùng beim

Beim là dạng rút gọn của bei dem. Trong câu này, beim Aussteigen có nghĩa là "khi đang bước ra" (tương đương với while getting out). Cấu trúc beim + danh động từ (V-ing) thường dùng để chỉ hành động đang diễn ra. Ví dụ: beim Radfahren (khi đang đạp xe).

Vorbeifahrenvorbei

Vorbeifahren có nghĩa là "đi ngang qua" (bằng xe đạp, xe hơi, v.v.). Vorbei có thể dùng như trạng từ với nghĩa "đã qua" hoặc "kết thúc". Ví dụ: Alles ist vorbei (Mọi chuyện đã kết thúc).

Phân từ hiện tại (liegend)

Liegend là phân từ hiện tại của động từ liegen (nằm). Phân từ hiện tại trong tiếng Đức có thể dùng như tính từ. Ví dụ: der liegende Mann (người đàn ông đang nằm).

Einfallen – nghĩa và cách dùng

Einfallen có nghĩa là "nảy ra trong đầu", "nhớ ra". Ví dụ: Mir fällt nichts ein (Tôi không nghĩ ra gì cả). Tuy nhiên, câu Was fällt Ihnen ein! lại mang nghĩa trách móc: "Bạn nghĩ mình đang làm gì vậy!"

Radelnentlang

Radeln là cách nói ngắn gọn thay cho Rad fahren (đạp xe). Entlang có nghĩa là "dọc theo" và có thể đứng trước hoặc sau danh từ. Ví dụ: - entlang + Akk: Gehen Sie die Straße entlang (Hãy đi dọc theo con đường này). - Gen/Dat + entlang: Entlang des Rheins hoặc dem Rhein entlang (dọc theo sông Rhein).

Từ vựng

Bài tập

  1. ① Weißt du noch, wo der höchste Kirchturm der Welt steht?

    Đáp án

    Bạn còn nhớ tháp nhà thờ cao nhất thế giới ở đâu không?

  2. ② Wenn man genug Zeit hat, kann man die ganze „Romantische Straße“ entlang radeln.

    Đáp án

    Nếu có đủ thời gian, người ta có thể đạp xe dọc theo toàn bộ "Con đường Lãng mạn".

  3. ③ Warum kommen Sie nicht zu einem Glas Wein vorbei?

    Đáp án

    Tại sao bạn không ghé qua uống một ly rượu?

  4. ④ Glücklicherweise geht es ihm heute viel besser als gestern.

    Đáp án

    May mắn là hôm nay anh ấy khỏe hơn nhiều so với hôm qua.

  5. ⑤ Die wunderschönen Tage, die wir hier verbracht haben, werden uns unvergesslich bleiben.

    Đáp án

    Những ngày tuyệt vời mà chúng ta đã trải qua ở đây sẽ còn in đậm trong chúng ta mãi mãi.

  6. 1. They are planning to visit their friends in Ulm before they continue to Würzburg.
    ... ..., ihre Freunde in Ulm ... ... ..., ... sie nach Würzburg weiterfahren.

    Đáp án

    Sie haben vor – zu besuchen, bevor

  7. 2. If you cycle along the ‘Romantic Route’ you will pass by the Neuschwanstein castle.
    Wenn Sie die Romantische Straße ... ..., fahren Sie am Schloss Neuschwanstein ...

    Đáp án

    entlang radeln – vorbei

  8. 3. I haven’t heard anything from Miriam for (already) a long time. I hope she is well.
    ... ... schon lange nichts mehr ... Miriam ... Ich hoffe, ... ihr ...

    Đáp án

    Ich habe – von – gehört – es geht – gut

  9. 4. When alighting from the train, he somersaulted over his suitcase, but luckily nothing happened to him.
    ... ... aus dem Zug machte er ... ... über seinen Koffer, aber ... ... ist ... nichts passiert.

    Đáp án

    Beim Aussteigen – einen Salto – glücklicherweise – ihm

  10. 5. She was completely surprised when the man sitting on the street greeted her with a stream of German words.
    Sie war total ..., als der ... ... ... Mann sie mit einem Schwall ... empfing.

    Đáp án

    überrascht – auf der Straße sitzende – deutscher Wörter


Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 100: Ende gut, alles gut | BlauBerry