BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 33: Dreiunddreißigste Lektion

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 33: Dreiunddreißigste Lektion

Nguyen KhoaNguyen Khoa17 tháng 6, 20267 phút đọc

Dreiunddreißigste Lektion

Bài học này tập trung vào từ vựng về tham quan thành phố và các cấu trúc câu chỉ đường, hướng dẫn. Hãy chú ý đến cách sử dụng giới từ (um, zu, gegenüber) và các danh từ ghép chỉ địa danh (Kölner Dom, Fußgängerzone). Luyện nghe và phát âm các từ khó như 'Besichtigung', 'Fußgängerzone' và tên riêng 'Kölsch'.

Bài khóa

1

Meine Damen und Herren,

Thưa quý bà và quý ông,

Nghĩa sát: Các quý bà và quý ông của tôi,

2

gegenüber ist der Bahnhof,

đối diện là ga tàu hỏa,

Nghĩa sát: đối diện là nhà ga,

3

und links sehen Sie den Kölner Dom.

và bên trái quý vị thấy Nhà thờ lớn Köln.

Nghĩa sát: và bên trái quý vị thấy Nhà thờ Köln.

4

Wir müssen jetzt aussteigen und zu Fuß weitergehen.

Bây giờ chúng ta phải xuống xe và đi bộ tiếp.

Nghĩa sát: Chúng ta phải bây giờ xuống xe và đi bộ tiếp tục.

5

Um den Dom ist eine Fußgängerzone.

Xung quanh Nhà thờ là khu vực dành cho người đi bộ.

Nghĩa sát: Quanh Nhà thờ là một khu vực đi bộ.

6

Wir wollen zuerst den Dom besichtigen und dann die Altstadt.

Chúng ta sẽ tham quan Nhà thờ trước, sau đó là Phố cổ.

Nghĩa sát: Chúng ta muốn trước tiên thăm Nhà thờ và sau đó Phố cổ.

7

Zum Schluss dürfen Sie ein „Kölsch“ trinken, das typische Bier von hier.

Cuối cùng, quý vị được phép uống một ly 'Kölsch', loại bia đặc trưng của nơi đây.

Nghĩa sát: Vào cuối, quý vị được phép uống một 'Kölsch', bia đặc trưng từ đây.

8

Und wer kein Bier mag, bekommt ein Glas Apfelschorle.

Và ai không thích bia sẽ được một ly Apfelschorle.

Nghĩa sát: Và ai không thích bia, nhận một ly Apfelschorle.

Ghi chú

Danh từ kết thúc bằng -ung

Các danh từ kết thúc bằng -ung luôn là giống cái (die). Ví dụ: die Besichtigung (chuyến tham quan) từ động từ besichtigen (tham quan).

Tên địa danh với -er

Để chỉ một thứ gì đó đến từ một thành phố hoặc vùng miền, ta thêm -er vào tên thành phố/vùng miền đó. Ví dụ: der Kölner Dom (Nhà thờ Köln), die Berliner Universität (Đại học Berlin). Những từ này là tính từ bất biến và luôn viết hoa.

Cụm từ 'zu Fuß'

der Fuß (bàn chân), die Füße (những bàn chân). 'zu Fuß' có nghĩa là 'đi bộ'.

Giới từ 'um'

'um' ở đây có nghĩa là 'xung quanh' và đi với cách 4 (Akkusativ). Ví dụ: um den Dom (xung quanh Nhà thờ). 'um' cũng có nghĩa là 'vào lúc' khi nói về thời gian: um drei Uhr (vào lúc 3 giờ).

Danh từ giống đực kết thúc bằng -er

Các danh từ giống đực kết thúc bằng -er thường không thay đổi ở số nhiều. Ví dụ: der Fußgänger (người đi bộ), die Fußgänger (những người đi bộ). Một số trường hợp có thêm dấu umlaut: der Bruder (anh em), die Brüder (những anh em).

'Kölsch' và giống của danh từ

'Kölsch' là một loại bia, và vì das Bier là danh từ trung tính nên ta dùng ein Kölsch hoặc das Kölsch.

Đại từ quan hệ bất định 'wer'

'wer' ở đây có nghĩa là 'ai mà' hoặc 'bất kỳ ai mà'. Nó giới thiệu một mệnh đề phụ, vì vậy động từ chia sẽ đứng ở cuối câu. Ví dụ: Wer kein Bier mag (Ai mà không thích bia).

Từ vựng

Bài tập

  1. Wir fahren nächstes Wochenende nach Köln.

    Đáp án

    Cuối tuần tới chúng tôi sẽ đi Köln.

  2. Wer nicht zu Fuß gehen will, nimmt die U-Bahn.

    Đáp án

    Ai không muốn đi bộ sẽ đi tàu điện ngầm.

  3. Zum Schluss wollen wir den Dom besichtigen.

    Đáp án

    Cuối cùng chúng tôi muốn tham quan Nhà thờ.

  4. Ich mag keine Frankfurter Würstchen und Sie?

    Đáp án

    Tôi không thích xúc xích Frankfurt, còn ông/bà thì sao?

  5. Sie müssen hier aussteigen.

    Đáp án

    Ông/bà phải xuống xe ở đây.

  6. She doesn’t like beer; she would like a glass [of] wine. ... kein Bier, ... ein Glas Wein.

    Đáp án

    Sie mag – sie möchte

  7. We’re now coming into the pedestrian zone and, of course, we’ll continue on foot (and go naturally on foot further). Wir kommen jetzt in ... und gehen natürlich ... weiter.

    Đáp án

    die Fußgängerzone – zu Fuß

  8. Do you know the old town [of] Hamburg? Kennen Sie die ...?

    Đáp án

    Hamburger Altstadt

  9. Tomorrow I can't, I'm going sightseeing (I make a city-visit). Morgen ... ... nicht, ich mache ...

    Đáp án

    kann ich – eine Stadtbesichtigung

  10. Whoever wants to visit Cologne Cathedral has to get off here (must here off-get). ... den Kölner Dom ... ... ... ... ... muss hier ...

    Đáp án

    Wer – besichtigen will – aussteigen


Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.