BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 58: Der Hase und der Igel

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 58: Der Hase und der Igel

Nguyen KhoaNguyen Khoa30 tháng 6, 20268 phút đọc

Der Hase und der Igel

Bài này sử dụng thì quá khứ hoàn thành (Perfekt) để kể chuyện, phù hợp với lối nói hàng ngày. Hãy chú ý cách dùng động từ phản thân (sich treffen), các cụm từ cố định (Bescheid sagen) và cấu trúc so sánh (schneller als). Luyện nghe và đọc theo audio để nắm vững phát âm.

Bài khóa

1

An einem schönen Sonntagmorgen haben sich der Igel und der Hase auf einem Feld getroffen ①.

Vào một buổi sáng Chủ nhật đẹp trời, nhím và thỏ đã gặp nhau trên một cánh đồng.

Nghĩa sát: Vào một buổi sáng Chủ nhật đẹp, nhím và thỏ đã gặp nhau trên một cánh đồng.

2

Der Igel hat höflich gegrüßt und den Hasen gefragt ②:

Nhím chào hỏi lịch sự và hỏi thỏ:

Nghĩa sát: Nhím đã chào hỏi lịch sự và hỏi thỏ:

3

„Ach, Sie gehen auch bei diesem schönen Wetter spazieren ③?“

„À, ngài cũng đi dạo trong thời tiết đẹp thế này à?“

Nghĩa sát: „À, ngài cũng đi dạo với thời tiết đẹp này à?“

4

Der Hase hat das sehr lustig gefunden und geantwortet: „Ja, ich gehe spazieren, aber was machen Sie mit Ihren krummen Beinen?“

Thỏ thấy điều đó rất buồn cười và trả lời: „Vâng, tôi đi dạo, nhưng ngài làm gì với đôi chân cong của mình vậy?“

Nghĩa sát: Thỏ đã thấy điều đó rất buồn cười và trả lời: „Vâng, tôi đi dạo, nhưng ngài làm gì với đôi chân cong của ngài?“

5

Diese Worte ④ haben den Igel tief verletzt:

Những lời này đã làm nhím rất tổn thương:

Nghĩa sát: Những lời này đã làm nhím tổn thương sâu sắc:

6

„Was wollen Sie damit sagen?“, hat er gerufen. „Ich kann schneller laufen als Sie!“

„Ý ngài là gì?“, nhím hét lên. „Tôi có thể chạy nhanh hơn ngài!“

Nghĩa sát: „Ngài muốn nói gì với điều đó?“, nhím đã hét lên. „Tôi có thể chạy nhanh hơn ngài!“

7

Da hat der Hase laut gelacht:

Thỏ liền cười lớn:

Nghĩa sát: Lúc đó thỏ đã cười lớn:

8

„Sie? Schneller laufen als ich? Da lache ich mich ja tot.“ ②

„Ngài á? Chạy nhanh hơn tôi? Thế thì tôi cười muốn chết mất.“

Nghĩa sát: „Ngài? Chạy nhanh hơn tôi? Ở đó tôi cười chết mất.“

9

„Okay“, hat der Igel gesagt, „wetten wir, dass ich schneller laufe als Sie!“

„Được thôi“, nhím nói, „ta hãy cá xem tôi có chạy nhanh hơn ngài không!“

Nghĩa sát: „Được“, nhím đã nói, „chúng ta hãy cá rằng tôi chạy nhanh hơn ngài!“

10

Der Hase ist vor Lachen fast erstickt: „Einverstanden, machen wir einen Wettlauf, und wer gewinnt, bekommt einen Goldtaler und eine Flasche Schnaps. ③

Thỏ suýt chết vì cười: „Đồng ý, chúng ta hãy chạy đua, và ai thắng sẽ được một đồng vàng và một chai rượu schnaps.“

Nghĩa sát: Thỏ đã suýt nghẹt thở vì cười: „Đồng ý, chúng ta hãy làm một cuộc chạy đua, và ai thắng sẽ nhận một đồng vàng taler và một chai rượu schnaps.“

11

Fangen wir gleich an!“

„Chúng ta bắt đầu ngay đi!“

Nghĩa sát: „Chúng ta bắt đầu ngay lập tức!“

12

„Halt, einen Moment“, hat der Igel erwidert, „ich muss nur schnell nach Hause und meiner Frau Bescheid sagen.“

„Đợi đã, một chút“, nhím đáp lại, „tôi chỉ cần về nhà nhanh và báo cho vợ tôi biết.“

Nghĩa sát: „Dừng lại, một khoảnh khắc“, nhím đã trả lời, „tôi chỉ cần nhanh về nhà và nói cho vợ tôi biết.“

13

Ich bin gleich zurück.“

„Tôi sẽ quay lại ngay.“

Nghĩa sát: „Tôi sẽ trở lại ngay.“

Ghi chú

Động từ phản thân „sich treffen“

„Treffen“ có nghĩa là "gặp". Khi dùng phản thân (sich treffen), nó có nghĩa là "gặp nhau". Ví dụ: Wir haben uns im Park getroffen (Chúng tôi đã gặp nhau ở công viên).

Động từ „fragen“ và danh từ yếu "der Hase"

„Fragen“ (hỏi) đi với tân ngữ trực tiếp ở cách Akkusativ. "Der Hase" là danh từ yếu, nên ở cách Akkusativ sẽ là "den Hasen". Ví dụ: Er fragt den Hasen (Anh ấy hỏi thỏ).

Cụm động từ „spazieren gehen“

„Spazieren gehen" có nghĩa là "đi dạo". Động từ "gehen" đứng cuối câu khi kết hợp với "spazieren". Ví dụ: Wir gehen jeden Sonntag spazieren (Chúng tôi đi dạo vào mỗi Chủ nhật).

Số nhiều của "das Wort"

„Das Wort" có hai dạng số nhiều: - „Die Worte": dùng khi nói về lời nói, lời phát biểu (ví dụ: seine Worte haben mich verletzt – lời nói của anh ấy làm tôi tổn thương). - „Die Wörter": dùng khi đếm từ riêng lẻ (ví dụ: ein Satz mit sechs Wörtern – một câu có sáu từ).

Liên từ "als" trong so sánh

„Als" dùng trong so sánh hơn, tương đương "hơn" trong tiếng Việt. Ví dụ: Ich laufe schneller als du (Tôi chạy nhanh hơn bạn).

Cụm từ "sich totlachen"

„Sich totlachen" có nghĩa đen là "cười chết", nghĩa bóng là "cười muốn chết" (cười rất nhiều). Ví dụ: Ich habe mich totgelacht (Tôi đã cười muốn chết).

„Goldtaler" và "Schnaps"

„Goldtaler" là đồng tiền vàng được sử dụng ở Đức, Áo và Thụy Sĩ vào đầu thế kỷ 19. "Schnaps" là một loại rượu mạnh phổ biến ở các nước nói tiếng Đức.

Từ vựng

Bài tập

  1. 1. Sie haben sich auf der Terrasse eines Cafés getroffen.

    Đáp án

    Họ đã gặp nhau trên sân thượng của một quán cà phê.

  2. 2. Er ist kleiner als seine Schwester, aber er läuft schneller als sie.

    Đáp án

    Anh ấy thấp hơn chị gái mình, nhưng anh ấy chạy nhanh hơn chị ấy.

  3. 3. Können Sie mir bitte Bescheid geben, wenn Sie zurück sind?

    Đáp án

    Bạn có thể vui lòng báo cho tôi biết khi bạn quay lại không?

  4. 4. Der Igel war tief verletzt, weil der Hase sich fast totgelacht hat.

    Đáp án

    Nhím đã rất tổn thương vì thỏ suýt cười chết.

  5. 5. Dieser Mann hat mich gegrüßt, aber ich kenne ihn nicht.

    Đáp án

    Người đàn ông này đã chào tôi, nhưng tôi không biết anh ta.

  6. 1. [Shall] we bet (Bet we) that I [can] run faster than you (inf.)?
    _______, dass ich _______ _______ _______ laufe _______ _______?

    Đáp án

    Wetten wir, schneller als du

  7. 2. [Shall] we meet (Meet we ourselves) next Friday at (in) the same café? – All right.
    _______ _______ _______ nächsten Freitag in demselben Café? – _______.

    Đáp án

    Treffen wir uns, Einverstanden

  8. 3. We[’ll] let you know (We tell/give you information) when we start.
    _______ _______ _______ Bescheid, wenn _______ _______.

    Đáp án

    Wir sagen Ihnen, wir anfangen

  9. 4. We have to [go] home quickly, because we bet (we bet have) that we would be the first home (that we the first to home are).
    Wir müssen schnell _______, weil _______ _______, dass wir die ersten _______ sind.

    Đáp án

    nach Hause, wir gewettet haben, zu Hause

  10. 5. She asked him what his name was (what he is called), but he didn’t answer.
    Sie hat _______ gefragt, wie er _______, aber er hat nicht _______.

    Đáp án

    ihn, heißt, geantwortet

Cách học gợi ý

  1. guide
  2. dialogue
  3. pronunciation
  4. notes
  5. vocabulary
  6. exercises

Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.