BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 73: Dreiundsiebzigste Lektion

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 73: Dreiundsiebzigste Lektion

Nguyen KhoaNguyen Khoa7 tháng 7, 20268 phút đọc

Dreiundsiebzigste Lektion

Hãy tập trung vào việc nghe và lặp lại các câu trong bài khóa. Chú ý cách sử dụng các từ mới và cấu trúc ngữ pháp như gar keins (hoàn toàn không có), sich vorstellen (tưởng tượng), và cách đặt câu hỏi với nach. Luyện tập phát âm các từ khó như fließend, Wundermittel, và Papagei.

Bài khóa

1

Wenn ich richtig verstanden habe, sprechen Sie also zwölf Fremdsprachen fließend?

Nếu tôi hiểu đúng thì ông nói thông thạo mười hai ngoại ngữ?

Nghĩa sát: Nếu tôi đã hiểu đúng, vậy ông nói mười hai ngoại ngữ trôi chảy?

2

Darf ich Sie nach Ihrem Wundermittel fragen?

Tôi có thể hỏi bí quyết của ông được không?

Nghĩa sát: Tôi có được phép hỏi ông về phương thuốc kỳ diệu của ông không?

3

Wundermittel habe ich gar keins.

Tôi hoàn toàn không có bí quyết gì cả.

Nghĩa sát: Phương thuốc kỳ diệu, tôi hoàn toàn không có cái nào.

4

Meine Methode ist die einfachste, die man sich vorstellen kann:

Phương pháp của tôi là đơn giản nhất mà người ta có thể tưởng tượng được:

Nghĩa sát: Phương pháp của tôi là đơn giản nhất mà người ta có thể tưởng tượng:

5

Sie sprechen, hören, lesen und denken – das ist sehr wichtig – nur in der Sprache, die Sie lernen.

Bạn nói, nghe, đọc và suy nghĩ – điều này rất quan trọng – chỉ bằng ngôn ngữ mà bạn đang học.

Nghĩa sát: Bạn nói, nghe, đọc và suy nghĩ – điều đó rất quan trọng – chỉ bằng ngôn ngữ mà bạn học.

6

Sie meinen, Sie fahren in das Land, dessen Sprache Sie lernen?

Ông có ý là ông đến đất nước mà ông học ngôn ngữ của họ?

Nghĩa sát: Ông nghĩ rằng ông đi đến đất nước mà ông học ngôn ngữ của nó?

7

Aber nein! Ich bleibe zu Hause, ich bin doch nicht von gestern!

Không hề! Tôi ở nhà, tôi đâu phải là người lạc hậu!

Nghĩa sát: Nhưng không! Tôi ở nhà, tôi đâu phải là người của ngày hôm qua!

8

Wozu leben wir in einer Welt, in der es Kabelfernsehen und Internet gibt?

Chúng ta sống trong một thế giới có truyền hình cáp và internet để làm gì chứ?

Nghĩa sát: Để làm gì mà chúng ta sống trong một thế giới có truyền hình cáp và internet?

9

Okay, aber wie machen Sie das konkret im Alltag?

Được rồi, nhưng cụ thể ông làm điều đó như thế nào trong cuộc sống hàng ngày?

Nghĩa sát: Được, nhưng ông làm điều đó cụ thể như thế nào trong cuộc sống hàng ngày?

10

Ich stelle mir das schwierig vor.

Tôi tưởng tượng điều đó rất khó.

Nghĩa sát: Tôi tự tưởng tượng điều đó khó.

11

Da haben Sie ganz recht!

Ở điểm đó thì ông hoàn toàn đúng!

Nghĩa sát: Ở đó ông hoàn toàn có lý!

12

Meine erste Frau ist mir weggelaufen, als ich Italienisch gelernt habe, und meine zweite, als ich angefangen habe, Chinesisch zu lernen.

Vợ đầu tiên của tôi đã bỏ đi khi tôi học tiếng Ý, còn vợ thứ hai thì khi tôi bắt đầu học tiếng Trung.

Nghĩa sát: Vợ đầu tiên của tôi đã chạy khỏi tôi khi tôi học tiếng Ý, và vợ thứ hai khi tôi bắt đầu học tiếng Trung.

13

Ich habe mir dann einen Papagei gekauft, der begeistert ist, wenn ich mit mir selbst rede.

Sau đó tôi đã mua một con vẹt, nó rất hứng thú khi tôi tự nói chuyện với mình.

Nghĩa sát: Sau đó tôi đã mua cho mình một con vẹt, nó rất hứng thú khi tôi nói chuyện với chính mình.

Ghi chú

Từ ghép với -freund

Trong tiếng Đức, nhiều danh từ chỉ sở thích hoặc sự yêu thích được tạo thành bằng cách thêm -freund (bạn, người yêu thích) vào danh từ khác. Ví dụ: der Tierfreund (người yêu động vật), der Musikfreund (người yêu âm nhạc). Lưu ý rằng giới tính của từ ghép này luôn là giống đực (der) vì Freund là giống đực.

Hỏi với nach

Khi dùng động từ fragen (hỏi) với giới từ nach, người hoặc vật được hỏi sẽ ở cách 3 (Dativ). Ví dụ: Darf ich Sie nach Ihrem Wundermittel fragen? (Tôi có thể hỏi ông về bí quyết của ông không?).

gar keins

gar được dùng để nhấn mạnh sự phủ định, tương đương với "hoàn toàn không" trong tiếng Việt. keins là dạng trung tính của kein (không có cái nào), dùng cho danh từ trung tính như das Wundermittel.

sich vorstellen

sich vorstellen có hai nghĩa: tự giới thiệu (Ich stelle mich vor) hoặc tưởng tượng (Ich stelle mir das schwierig vor – Tôi tưởng tượng điều đó khó). Đại từ phản thân sẽ thay đổi theo cách: mich (Akkusativ) khi tự giới thiệu và mir (Dativ) khi tưởng tượng.

recht haben

Trong tiếng Đức, người ta dùng recht haben (có lý) để diễn tả việc ai đó đúng, thay vì nói richtig sein (đúng). Tương tự, unrecht haben nghĩa là sai.

Từ vựng

Bài tập

  1. Sie haben vor zehn Wochen angefangen, Deutsch zu lernen.

    Đáp án

    Họ đã bắt đầu học tiếng Đức mười tuần trước.

  2. Unser Großvater hat fünf Sprachen gelernt, als er Kind war.

    Đáp án

    Ông của chúng tôi đã học năm ngôn ngữ khi còn nhỏ.

  3. Es ist schwierig, sich ein Leben ohne Fernsehen und Internet vorzustellen.

    Đáp án

    Thật khó để tưởng tượng một cuộc sống không có tivi và internet.

  4. Sie hat sich diese Schuhe in dem Geschäft gekauft, dessen Besitzer der Vater ihres Freundes ist.

    Đáp án

    Cô ấy đã mua đôi giày này ở cửa hàng mà chủ của nó là bố bạn trai cô ấy.

  5. Er hat mich in fließendem Chinesisch nach dem Weg gefragt.

    Đáp án

    Anh ấy đã hỏi tôi đường bằng tiếng Trung thông thạo.

Cách học gợi ý

  1. dialogue
  2. pronunciation
  3. notes
  4. vocabulary
  5. exercises

Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.