BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 81: Ein nicht ganz alltägliches Vorstellungsgespräch

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 81: Ein nicht ganz alltägliches Vorstellungsgespräch

Nguyen KhoaNguyen Khoa11 tháng 7, 20268 phút đọc

Ein nicht ganz alltägliches Vorstellungsgespräch

1. Nghe kỹ từng câu trong bài khóa, lặp lại để luyện phát âm. 2. Đọc kỹ ghi chú và giải thích để hiểu ngữ pháp, từ vựng. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức. 4. Ôn lại các bài trước để nhớ lâu hơn.

Bài khóa

1

Guten Tag, Herr Doktor Schulz.

Xin chào, tiến sĩ Schulz.

Nghĩa sát: Chào buổi ngày, ông tiến sĩ Schulz.

2

Guten Tag, Frau Sprenger. Ich freue mich, Sie kennen zu lernen.

Xin chào, bà Sprenger. Tôi rất vui được làm quen với bà.

Nghĩa sát: Chào buổi ngày, bà Sprenger. Tôi vui mừng được biết bà.

3

Setzen Sie sich bitte!

Mời bà ngồi!

Nghĩa sát: Xin mời bà ngồi!

4

Sie haben also Elektrotechnik studiert und sich auf Informatik spezialisiert?

Vậy bà đã học ngành kỹ thuật điện và chuyên sâu về công nghệ thông tin phải không?

Nghĩa sát: Bà đã học kỹ thuật điện và tự chuyên sâu về tin học?

5

Ja, nach Abschluss meines Studiums habe ich mich bei dem größten deutschen IT-Unternehmen beworben.

Vâng, sau khi tốt nghiệp, tôi đã nộp đơn vào công ty công nghệ thông tin lớn nhất của Đức.

Nghĩa sát: Đúng, sau khi kết thúc việc học của tôi, tôi đã xin việc tại công ty IT lớn nhất của Đức.

6

Dort war ich fast fünf Jahre angestellt, genauer gesagt bis zur Geburt meiner Tochter.

Tôi đã làm việc ở đó gần năm năm, chính xác là cho đến khi con gái tôi chào đời.

Nghĩa sát: Ở đó tôi đã làm việc gần năm năm, nói chính xác hơn là đến khi con gái tôi sinh ra.

7

Nach der Geburt habe ich dann als Selbstständige gearbeitet, was mir erlaubte, mich um meine Tochter zu kümmern.

Sau khi sinh, tôi làm việc tự do, điều này cho phép tôi chăm sóc con gái.

Nghĩa sát: Sau khi sinh, tôi làm việc như một người tự do, điều này cho phép tôi chăm sóc con gái mình.

8

Aber jetzt fällt mir langsam die Decke auf den Kopf, und außerdem fehlt mir der Austausch mit den Kollegen immer mehr...

Nhưng giờ đây tôi bắt đầu cảm thấy ngột ngạt, và hơn nữa, tôi ngày càng nhớ sự trao đổi với các đồng nghiệp...

Nghĩa sát: Nhưng bây giờ trần nhà từ từ rơi xuống đầu tôi, và ngoài ra, tôi thiếu sự trao đổi với các đồng nghiệp ngày càng nhiều...

9

Ich hab’s! Laura Busch!

Tôi nhớ ra rồi! Laura Busch!

Nghĩa sát: Tôi có rồi! Laura Busch!

10

Verzeihung, was meinen Sie?

Xin lỗi, ý ông là gì?

Nghĩa sát: Xin thứ lỗi, ông muốn nói gì?

11

Sie sind Laura Busch, nicht wahr?

Bà là Laura Busch phải không?

Nghĩa sát: Bà là Laura Busch, đúng không?

12

Ja, in der Tat, mein Vorname ist Laura und Busch ist mein Mädchenname. Aber woher wissen Sie das?

Vâng, đúng vậy, tên tôi là Laura và Busch là tên thời con gái của tôi. Nhưng làm sao ông biết điều đó?

Nghĩa sát: Đúng, thực tế, tên của tôi là Laura và Busch là tên thời thiếu nữ của tôi. Nhưng ông biết điều đó từ đâu?

Ghi chú

kennen lernen

Động từ 'kennen lernen' (hoặc 'kennenlernen') có nghĩa là 'làm quen'. Trong thì hiện tại, nó tách ra như một động từ tách: 'Ich lerne dich kennen' (Tôi làm quen với bạn).

sich spezialisieren auf

Cấu trúc 'sich auf etwas spezialisieren' nghĩa là 'chuyên sâu về cái gì'. Đây là một động từ phản thân, luôn đi kèm với 'sich'. Ví dụ: 'Er spezialisiert sich auf Informatik' (Anh ấy chuyên sâu về công nghệ thông tin).

der Abschluss

'der Abschluss' có nghĩa là 'sự tốt nghiệp' hoặc 'bằng cấp'. Ví dụ: 'Ich habe meinen Abschluss gemacht' (Tôi đã tốt nghiệp).

das IT-Unternehmen

'das Unternehmen' nghĩa là 'công ty', 'doanh nghiệp'. 'IT' là viết tắt của 'Informationstechnologie' (công nghệ thông tin).

angestellt sein

'angestellt sein' nghĩa là 'được tuyển dụng', 'làm công ăn lương'. Ví dụ: 'Ich bin bei einer Firma angestellt' (Tôi làm việc cho một công ty).

selbstständig

'selbstständig' có thể là tính từ ('độc lập') hoặc danh từ ('người làm tự do'). Ví dụ: 'Ich arbeite selbstständig' (Tôi làm việc tự do).

langsam

'langsam' nghĩa là 'chậm', nhưng trong ngữ cảnh này, nó có nghĩa là 'bắt đầu cảm thấy'. Ví dụ: 'Mir fällt die Decke auf den Kopf' (Tôi bắt đầu cảm thấy ngột ngạt).

Ich hab’s!

'Ich hab’s!' là cách nói ngắn gọn của 'Ich habe es!' (Tôi nhớ ra rồi!). Thường dùng khi đột nhiên nhớ ra điều gì đó.

Verzeihung

'Verzeihung' nghĩa là 'xin lỗi', tương tự như 'Entschuldigung', nhưng mang sắc thái trang trọng hơn.

der Vorname / der Mädchenname

'der Vorname' là 'tên riêng', 'der Mädchenname' là 'tên thời con gái' (tên trước khi kết hôn).

Từ vựng

Bài tập

  1. Verzeihung, ich bin ein bisschen nervös.

    Đáp án

    Xin lỗi, tôi hơi lo lắng một chút.

  2. Er arbeitet als Selbstständiger, um keinen Chef zu haben.

    Đáp án

    Anh ấy làm việc tự do để không phải có sếp.

  3. Nach der Geburt ihres dritten Kindes hat sie eine Frau angestellt.

    Đáp án

    Sau khi sinh đứa con thứ ba, cô ấy đã tuyển một người phụ nữ.

  4. Unser Personalleiter hat seine Frau bei einem Vorstellungsgespräch kennen gelernt.

    Đáp án

    Trưởng phòng nhân sự của chúng tôi đã làm quen với vợ mình trong một buổi phỏng vấn xin việc.

  5. Da er Elektrotechnik studiert hat, bewirbt er sich bei einem IT-Unternehmen.

    Đáp án

    Vì anh ấy đã học ngành kỹ thuật điện, anh ấy nộp đơn vào một công ty công nghệ thông tin.

  6. Vì cô ấy đã học công nghệ thông tin, cô ấy được tuyển dụng tại một công ty IT.

    Đáp án

    Da sie Informatik studiert hat, ist sie in einem IT-Unternehmen angestellt.

  7. Xin lỗi! Tôi quên tên của bạn. À không, tôi nhớ ra rồi! Bạn tên là Julia!

    Đáp án

    Verzeihung! Ich habe deinen Vornamen vergessen. Ach nein, ich hab’s! Du heißt Julia!

  8. Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đã nộp đơn vào năm công ty.

    Đáp án

    Nach Abschluss seines Studiums hat er sich bei fünf Unternehmen beworben.

  9. Khi anh ấy về nhà sau giờ làm, anh ấy nấu bữa tối.

    Đáp án

    Wenn er nach der Arbeit nach Hause kommt, kocht er das Abendessen.

  10. Bạn tôi chăm sóc cây của tôi trong khi tôi đi nghỉ.

    Đáp án

    Meine Freundin kümmert sich um meine Pflanzen, während ich in Urlaub bin.

Cách học gợi ý

  1. guide
  2. dialogue
  3. pronunciation
  4. notes
  5. vocabulary
  6. exercises

Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.