Der verständnisvolle Blumenhändler
Bài này tập trung vào cách sử dụng Konjunktiv II (thể giả định) để diễn tả mong muốn, yêu cầu lịch sự hoặc tình huống giả định. Hãy chú ý đến cách chia động từ ở thể này và luyện tập qua các bài hội thoại, bài tập. Nghe kỹ phần phát âm và lặp lại để cải thiện khả năng giao tiếp.
Bài khóa
Entschuldigen Sie, hätten Sie schnell mal eine Margerite für mich?
Xin lỗi, ông/bà có thể nhanh cho tôi một bông cúc marguerite được không?
Nghĩa sát: Xin lỗi, ông/bà có (giả định) nhanh một bông cúc marguerite cho tôi không?
Ja, wir haben Margeriten, weiße und gelbe, aber nur in Sträußen.
Vâng, chúng tôi có hoa cúc marguerite, trắng và vàng, nhưng chỉ bán theo bó.
Nghĩa sát: Vâng, chúng tôi có hoa cúc marguerite, trắng và vàng, nhưng chỉ trong các bó hoa.
Wie viel kosten die denn?
Chúng giá bao nhiêu vậy?
Nghĩa sát: Chúng giá bao nhiêu vậy?
Sieben Euro achtzig.
Bảy euro tám mươi.
Nghĩa sát: Bảy euro tám mươi.
Könnte ich nicht nur eine einzige haben, bitte? Ich habe nicht genug Geld.
Tôi không thể chỉ lấy một bông duy nhất được sao? Tôi không đủ tiền.
Nghĩa sát: Tôi có thể (giả định) không chỉ một bông duy nhất được không? Tôi không đủ tiền.
Das kann ich leider nicht machen, dann wären in einem Strauß nur noch neun.
Tiếc là tôi không thể làm vậy, nếu thế thì trong bó chỉ còn lại chín bông.
Nghĩa sát: Tôi không thể làm điều đó, tiếc là, sau đó sẽ chỉ còn chín bông trong một bó.
Könnten Sie mir dann vielleicht eine Margerite leihen?
Vậy ông/bà có thể cho tôi mượn một bông được không?
Nghĩa sát: Ông/bà có thể (giả định) cho tôi mượn một bông cúc marguerite không?
Das wäre echt nett von Ihnen.
Điều đó thật sự tốt bụng từ ông/bà.
Nghĩa sát: Điều đó sẽ (giả định) thật tốt từ ông/bà.
Ihnen eine leihen? Wie meinen Sie das? Blumen kann man nicht verleihen.
Cho ông/bà mượn một bông? Ý ông/bà là sao? Không thể cho mượn hoa được.
Nghĩa sát: Cho ông/bà mượn một bông? Ông/bà nghĩ sao? Người ta không thể cho mượn hoa.
Ich brauche aber ganz dringend eine, ich bitte Sie!
Nhưng tôi rất cần một bông, tôi van ông/bà!
Nghĩa sát: Nhưng tôi rất cần một bông, tôi cầu xin ông/bà!
Na ja, meinetwegen nehmen Sie sich eine.
Thôi được, nếu ông/bà muốn thì cứ lấy một bông đi.
Nghĩa sát: Thôi được, vì tôi thì ông/bà cứ lấy một bông đi.
Ich danke Ihnen vielmals: Sie liebt mich, von Herzen, mit Schmerzen, ein bisschen, viel, gar nicht...
Tôi cảm ơn ông/bà rất nhiều: "Nàng yêu tôi, từ trái tim, với đau đớn, một chút, nhiều, không chút nào..."
Nghĩa sát: Tôi cảm ơn ông/bà nhiều lần: "Nàng yêu tôi, từ trái tim, với đau đớn, một chút, nhiều, không chút nào..."
Ach, sehen Sie, das habe ich befürchtet: sie liebt mich nicht wirklich.
Ôi, ông/bà xem này, tôi đã lo sợ điều này: nàng không thực sự yêu tôi.
Nghĩa sát: Ôi, ông/bà xem này, tôi đã lo sợ điều này: nàng không thực sự yêu tôi.
Ich hoffe, Sie sind mir nicht böse?
Tôi hy vọng ông/bà không giận tôi chứ?
Nghĩa sát: Tôi hy vọng ông/bà không giận tôi?
Ist schon gut, mein Junge, ich wünschte nur, ich hätte dasselbe gemacht, als ich so jung war wie du!
Không sao đâu, cậu bé ạ, tôi chỉ ước gì mình đã làm điều tương tự khi tôi còn trẻ như cậu!
Nghĩa sát: Đã ổn rồi, cậu bé của tôi, tôi chỉ ước (giả định) mình đã làm điều tương tự khi tôi trẻ như cậu!
Ghi chú
Tính từ verständnisvoll
Tính từ này có nghĩa là "thông cảm", xuất phát từ danh từ das Verständnis (sự thông cảm) và tính từ voll (đầy). Khi đứng trước danh từ, tính từ này cần biến đổi đuôi theo giống, số và cách của danh từ (ví dụ: der verständnisvolle Freund – người bạn thông cảm).
Konjunktiv II (thể giả định)
Konjunktiv II dùng để diễn tả tình huống giả định, mong muốn hoặc yêu cầu lịch sự. Có hai loại Konjunktiv: Konjunktiv I (dùng trong tường thuật gián tiếp) và Konjunktiv II (dùng cho giả định, lịch sự). Konjunktiv II của động từ thường được tạo bằng cách thêm đuôi -e, -est, -e, -en, -et, -en vào thân động từ ở thì quá khứ đơn. Với động từ bất quy tắc, thêm dấu umlaut nếu có thể (ví dụ: ich hatte → ich hätte).
Cách dùng wäre và könnten
wäre là Konjunktiv II của sein (là), dùng để diễn tả giả định (ví dụ: Das wäre nett – Điều đó sẽ tốt). könnten là Konjunktiv II của können (có thể), dùng để yêu cầu lịch sự (ví dụ: Könnten Sie mir helfen? – Ông/bà có thể giúp tôi không?).
Động từ leihen và verleihen
leihen có nghĩa là "cho mượn" hoặc "mượn" tùy ngữ cảnh (ví dụ: Ich leihe dir Geld – Tôi cho bạn mượn tiền; Ich leihe Geld von dir – Tôi mượn tiền của bạn). verleihen chỉ có nghĩa là "cho mượn" (ví dụ: Blumen kann man nicht verleihen – Không thể cho mượn hoa).
meinetwegen
Từ này có nghĩa là "vì tôi" hoặc "nếu ông/bà muốn". Nó thường được dùng để thể hiện sự đồng ý không nhiệt tình (ví dụ: Meinetwegen – Thôi được, nếu ông/bà muốn).
jemandem böse sein
Cụm này có nghĩa là "giận ai đó", dùng cách Dativ (ví dụ: Sie sind mir nicht böse? – Ông/bà không giận tôi chứ?). Lưu ý: böse cũng có nghĩa là "xấu xa" (ví dụ: ein böser Mann – một người đàn ông xấu xa).
ich wünschte
wünschte là Konjunktiv II của wünschen (ước), dùng để diễn tả mong muốn giả định (ví dụ: Ich wünschte, ich hätte mehr Zeit – Tôi ước mình có nhiều thời gian hơn). Vì dạng này giống quá khứ đơn, người Đức thường dùng cấu trúc thay thế như Ich würde mir wünschen... để tránh nhầm lẫn.
Từ vựng
- verständnisvoll: thông cảm
- die Margerite, -n: hoa cúc marguerite
- der Strauß, Sträuße: bó hoa
- leihen: cho mượn/mượn
- verleihen: cho mượn
- meinetwegen: vì tôi/nếu ông/bà muốn
- böse sein + Dativ: giận ai đó
- wünschen: ước, mong muốn
- hätten (Konjunktiv II của haben): có (giả định)
- könnten (Konjunktiv II của können): có thể (giả định)
Bài tập
Hättest du ein bisschen Zeit? Wir könnten auf der Wiese Margeriten suchen.
Đáp án
Bạn có chút thời gian không? Chúng ta có thể tìm hoa cúc marguerite trên đồng cỏ.
Ich hätte niemals von ihm Geld leihen sollen.
Đáp án
Lẽ ra tôi không bao giờ nên mượn tiền của anh ấy.
Sie wäre eine sehr gute Händlerin, sie hat noch nie einen Euro zu viel bezahlt.
Đáp án
Cô ấy sẽ là một người bán hàng rất giỏi, cô ấy chưa bao giờ trả quá một euro.
Könnten Sie mir bitte morgen Ihr Auto leihen?
Đáp án
Ngày mai ông/bà có thể cho tôi mượn xe được không?
Ich wünschte, ich hätte auch einen so freundlichen Blumenhändler getroffen.
Đáp án
Tôi ước gì mình cũng đã gặp một người bán hoa thân thiện như vậy.
Sei ___ bitte nicht ___, aber ich habe deine Vase ___ ___ ___. – Ist schon ___.
Đáp án
mir – böse – kaputt gemacht – gut
___ ihr morgen Zeit, ___ großen ___ für Oma zu kaufen?
Đáp án
Hättet – einen – Blumenstrauß
Das kostet achtundsechzig Euro. ___ ___, wir haben ___ Geld.
Đáp án
Ich hoffe – genug
___ mir hundert Euro ___? – ___, ich hätte sie.
Đáp án
Könntest du – leihen – Ich wünschte
Sie sind sehr ___ gewesen, ich ___ ___ vielmals.
Đáp án
verständnisvoll – danke Ihnen
Cách học gợi ý
- guide
- dialogue
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
Bài viết liên quan
Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.

