Er liebt mich, er liebt mich nicht ... / Bewahren Sie die Ruhe, wenn möglich!
Bài này tập trung vào cách sử dụng câu điều kiện không có thật (Konjunktiv II) với cấu trúc würde + động từ nguyên thể và một số động từ bất quy tắc như hätte, wäre. Hãy chú ý cách diễn đạt giả định trong các tình huống giả tưởng. Luyện tập phát âm các từ khó như bewahren, würde, ärgern và nghe kỹ các mẫu câu trong bài khóa.
Bài khóa
Was würden Sie machen, wenn...
Bạn sẽ làm gì nếu...
Nghĩa sát: Bạn sẽ làm gì, nếu...
wenn Sie einen Nachbarn hätten, mit dem Sie sich nicht verstehen würden?
nếu bạn có một người hàng xóm mà bạn không hòa hợp được?
Nghĩa sát: nếu bạn có một người hàng xóm, mà với người đó bạn không hiểu nhau?
wenn dieser Nachbar die unmöglichsten Dinge machen würde, um Sie zu ärgern?
nếu người hàng xóm đó làm những điều bất khả thi để chọc tức bạn?
Nghĩa sát: nếu người hàng xóm này làm những điều không thể nào để làm bạn tức giận?
wenn er zum Beispiel seinem Papagei beibringen würde, hundertmal pro Tag Ihren Namen zu schreien?
ví dụ như nếu ông ta dạy con vẹt của mình hét tên bạn một trăm lần mỗi ngày?
Nghĩa sát: nếu ông ta chẳng hạn dạy con vẹt của mình hét tên bạn một trăm lần mỗi ngày?
Sie denken, so etwas könnte nie passieren? Falsch!
Bạn nghĩ chuyện như vậy không bao giờ xảy ra? Sai rồi!
Nghĩa sát: Bạn nghĩ, chuyện như vậy không bao giờ có thể xảy ra? Sai!
Einem englischen Geschäftsmann ist diese Geschichte wirklich passiert.
Một doanh nhân người Anh đã thực sự gặp phải chuyện này.
Nghĩa sát: Với một doanh nhân người Anh, câu chuyện này đã thực sự xảy ra.
Und da er ein Gentleman war, ist ihm der Kragen erst nach vier Jahren geplatzt.
Và vì ông ta là một quý ông, nên phải đến bốn năm sau ông ta mới bùng nổ.
Nghĩa sát: Và vì ông ta là một quý ông, nên với ông ta cổ áo mới nổ tung sau bốn năm.
Nach einer schlaflosen Nacht ist er beim Nachbarn eingebrochen, während dieser bei der Arbeit war,
Sau một đêm không ngủ, ông ta đã đột nhập vào nhà người hàng xóm trong khi ông này đang đi làm,
Nghĩa sát: Sau một đêm không ngủ, ông ta đã đột nhập vào nhà người hàng xóm, trong khi người này đang ở chỗ làm,
und ohne viel Federlesen zu machen, hat er dem armen Vogel, der ihn mit seinem Namen begrüßte, ... den Hals umgedreht.
và không chần chừ gì, ông ta đã vặn cổ con chim tội nghiệp vừa chào ông bằng tên ông...
Nghĩa sát: và không làm nhiều chuyện rườm rà, ông ta đã vặn cổ con chim tội nghiệp, con vừa chào ông bằng tên của ông...
Danach hatte er zwar seine Ruhe, aber die Ruhe war teuer bezahlt.
Sau đó, đúng là ông ta đã được yên ổn, nhưng cái sự yên ổn đó phải trả giá đắt.
Nghĩa sát: Sau đó, ông ta đúng là đã có sự yên tĩnh của mình, nhưng sự yên tĩnh đó đã được trả giá đắt.
Er ist nämlich vom Gericht zu einer Strafe von 1 500 Euro verurteilt worden.
Bởi vì tòa án đã kết án ông ta phải nộp phạt 1.500 euro.
Nghĩa sát: Ông ta đã bị tòa án kết án một khoản phạt 1.500 euro.
Ghi chú
Cách dùng würde + động từ nguyên thể
Trong tiếng Đức giao tiếp, thể giả định (Konjunktiv II) thường được diễn đạt bằng cấu trúc würde + động từ nguyên thể thay vì dùng trực tiếp dạng Konjunktiv II. Ví dụ: ich würde das nicht machen (tôi sẽ không làm điều đó) thay vì ich machte das nicht. Tuy nhiên, với các động từ haben, sein và động từ khuyết thiếu (können, müssen,...), người ta vẫn dùng trực tiếp dạng Konjunktiv II như hätte, wäre, könnte.
Câu điều kiện không có thật
Trong câu điều kiện không có thật (giả định), mệnh đề wenn (nếu) thường dùng Konjunktiv II, còn mệnh đề chính có thể dùng würde + động từ nguyên thể hoặc Konjunktiv II. Ví dụ: Wenn ich Zeit hätte, würde ich dich besuchen (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ đến thăm bạn).
jemandem etwas beibringen
Cụm từ này có nghĩa là dạy ai đó điều gì. Ví dụ: Wer hat Ihnen Deutsch beigebracht? (Ai đã dạy bạn tiếng Đức?).
so etwas
Nghĩa là chuyện như vậy, điều như thế. Ví dụ: Ich habe so etwas noch nie gehört (Tôi chưa bao giờ nghe chuyện như vậy).
Câu bắt đầu bằng tân ngữ gián tiếp
Đôi khi câu tiếng Đức bắt đầu bằng tân ngữ gián tiếp (Dativ) thay vì chủ ngữ. Ví dụ: Einem englischen Geschäftsmann ist diese Geschichte passiert (Câu chuyện này đã xảy ra với một doanh nhân người Anh). Chủ ngữ thực sự là diese Geschichte (câu chuyện này).
jemandem platzt der Kragen
Thành ngữ này có nghĩa là ai đó bùng nổ, nổi giận. Ví dụ: Mir platzt der Kragen! (Tôi sắp nổi giận rồi!).
einbrechen
Động từ này có nghĩa là đột nhập. Quá khứ phân từ là eingebrochen. Ví dụ: Er ist beim Nachbarn eingebrochen (Ông ta đã đột nhập vào nhà hàng xóm). Động từ gốc là brechen (làm vỡ), quá khứ đơn brach, quá khứ phân từ gebrochen.
zwar..., aber...
Cấu trúc này có nghĩa là tuy..., nhưng.... Ví dụ: Deutsch ist zwar nicht leicht, aber man kann es lernen (Tuy tiếng Đức không dễ, nhưng người ta có thể học được).
Từ vựng
- bewahren: giữ gìn, bảo vệ
- die Ruhe: sự yên tĩnh, bình tĩnh
- wenn: nếu
- der Nachbar (-n): người hàng xóm
- sich verstehen: hiểu nhau, hòa hợp
- ärgern: làm tức giận, chọc tức
- beibringen: dạy dỗ, chỉ bảo
- der Papagei (-en): con vẹt
- schreien: hét, la
- passieren: xảy ra
- der Kragen (-): cổ áo
- platzen: nổ tung, bùng nổ
- schlaflos: không ngủ được
- einbrechen: đột nhập
- Federlesen machen: làm rườm rà, chần chừ
- der Vogel (¨-): con chim
- begrüßen: chào hỏi
- der Hals (¨-e): cổ
- umdrehen: vặn, xoay
- teuer: đắt
- das Gericht (-e): tòa án
- die Strafe (-n): hình phạt, tiền phạt
- verurteilen: kết án
Bài tập
Mein Vater hat mir das Radfahren beigebracht, und was hat Ihnen Ihr Vater beigebracht?
Đáp án
Bố tôi đã dạy tôi đi xe đạp, còn bố bạn đã dạy bạn điều gì?
Wenn ich viel Geld hätte, würde ich mir ein Haus am Meer kaufen.
Đáp án
Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua một căn nhà bên biển.
Wenn dieser verflixte Papagei nicht sofort aufhört zu schreien, drehe ich ihm den Hals um.
Đáp án
Nếu con vẹt đáng ghét này không ngừng la hét ngay lập tức, tôi sẽ vặn cổ nó.
Nach einer schlaflosen Nacht platzt vielen Leuten leicht der Kragen.
Đáp án
Sau một đêm không ngủ, nhiều người dễ nổi giận.
Du denkst, es ist leicht, in dieses Haus einzubrechen? Falsch!
Đáp án
Bạn nghĩ đột nhập vào ngôi nhà này dễ à? Sai rồi!
If they kept (would keep) calm, that would be better. But unfortunately, they blow their tops easily.
Wenn ___ die Ruhe _______ _______, _____ _____ besser. Aber leider _____ ihnen leicht _____ _______.Đáp án
Wenn sie die Ruhe bewahren würden, wäre das besser. Aber leider platzt ihnen leicht der Kragen.
Perhaps you (formal) think I wouldn’t do this? Wrong! I’ve already done this many times (often).
_______ vielleicht, _______ das nicht _______? _____! Ich habe das _______ gemacht.Đáp án
Sie denken vielleicht, ich würde das nicht machen? Falsch! Ich habe das schon oft gemacht.
My mother taught me mathematics, and my father how to cook.
Meine Mutter ___ mir Mathe _______, und mein Vater, wie man _______.Đáp án
Meine Mutter hat mir Mathe beigebracht, und mein Vater, wie man kocht.
My neighbour is very nice; he always keeps his cool (the calm).
_______ ist sehr nett, er _______ immer _______.Đáp án
Mein Nachbar ist sehr nett, er bewahrt immer die Ruhe.
If someone broke (would break) into my place, they (he) wouldn’t find much they (one) could steal.
Wenn jemand bei mir _______, _______ nicht viel _______, das man stehlen _______.Đáp án
Wenn jemand bei mir einbrechen würde, würde er nicht viel finden, das man stehlen könnte.
Cách học gợi ý
- guide
- dialogue
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
Bài viết liên quan
Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.

