„Am 22. März 1945 dokumentiert ein letzter Feldpostbrief eines Nachrichtenoffiziers die militärische Lage der eingekesselten Stadt vor der Eroberung durch die sowjetischen Truppen wie folgt:…“
Vào ngày 22 tháng 3 năm 1945, một bức thư quân trường cuối cùng của một sĩ quan thông tin đã ghi lại tình hình quân sự của thành phố bị bao vây trước khi bị quân đội Liên Xô chiếm đóng như sau:…
„Die Frau lauert sicher schon auf sie, seit über zwei Wochen schon lauert sie der Bestellerin auf, ob denn kein Feldpostbrief für die dabei sei.“
“Chắc hẳn người phụ nữ đã mong ngóng họ từ lâu, hơn hai tuần nay chị ấy cứ trông người đưa thư xem có thư quân bưu nào cho mình không.”