„Beide Boote warteten nun vor der Hafeneinfahrt auf Geleitschutz durch Sperrbrecher und Minenräumboote, denn die Einfahrt wurde immer wieder von feindlichen Flugzeugen oder U-Booten mit Minen belegt.“
Lúc này cả hai con tàu đều chờ trước lối vào cảng để được các tàu phá rào chắn và tàu quét mìn hộ tống, vì lối vào này liên tục bị máy bay hoặc tàu ngầm của đối phương rải mìn.