„Die Bezeichnung Satzteil wird meist … benutzt, um beliebige Konstituenten (…, ‚Bestandteile‘) des Satzes zu bezeichnen, und zwar unabhängig davon, ob es sich dabei um selbständige oder unselbständige Teile des Satzes handelt.“
“Thuật ngữ phần câu phần lớn được dùng … để chỉ các thành tố bất kỳ (…, ‘các bộ phận’) của câu, và cụ thể là không phụ thuộc vào việc đó là những phần độc lập hay không độc lập của câu.”
Die Duden-Grammatik setzt Konstituente mit Satzteil gleich: “„Auch der deutsche Ausdruck Satzteil hat die gleiche allgemeine Bedeutung; er darf nicht mit den spezifischeren Begriffen des Satzglieds und des Gliedteils verwechselt werden.“
Ngữ pháp Duden đồng nhất thành tố với phần câu: “Thuật ngữ tiếng Đức ‘Satzteil’ cũng có cùng ý nghĩa chung đó; không được nhầm nó với các khái niệm chuyên biệt hơn là thành phần câu và bộ phận của thành phần.”