„Der Sprachwissenschaftler hat gegenüber dem Alltagssprecher in einem zweiten Sozialisationsprozeß das Regel-, Normensystem und die Fachsprache eines Forschungsprogramms erworben und verfügt über zwei Reflexionsmöglichkeiten von Sprechhandlungen.“
Nhà ngôn ngữ học, so với người nói thông thường, đã trải qua quá trình xã hội hóa thứ hai để tiếp thu hệ thống quy tắc, chuẩn mực và ngôn ngữ chuyên ngành của một chương trình nghiên cứu, và có khả năng phản ánh hành động nói theo hai cách.
„Vielmehr geht es um die Tatsache, daß Mitarbeiter eines Lehrstuhls für deutsche Philologie der TH Aachen, also Sprachwissenschaftler, diese Auskunftsstelle für sprachliche Probleme betreiben.“
Thay vào đó, vấn đề nằm ở thực tế là các nhân viên của bộ môn Ngữ văn Đức tại Đại học Kỹ thuật Aachen, tức là các nhà ngôn ngữ học, điều hành trung tâm tư vấn này cho các vấn đề ngôn ngữ.