„Wir flüchten auf die Lokomotive und nach ein paar Sekunden auf der anderen Seite wieder herunter am Zug entlang, indessen der Lokführer Abfahrtssignale tutet und erst rückwärts und dann möglichst schwungvoll wieder voraus rangiert.“
“Chúng tôi trèo lên đầu máy xe lửa để chạy trốn rồi vài giây sau lại nhảy xuống ở phía bên kia và chạy dọc theo đoàn tàu, trong lúc người lái tàu thổi tín hiệu khởi hành và điều chuyển lùi lại trước, rồi sau đó lại lao mạnh về phía trước hết mức có thể.”