„Damals waren ihm diese Dinge wichtig erschienen, denn genau wie seine Mitstudenten freute er sich nicht nur auf literarische Diskussionen, er fürchtete sie auch, und darum hatte er oftmals ganze Argumentationsketten im Voraus geplant und sich leicht zu findende Details eingeprägt, von denen er glaubte, dass sie beweisen würden, er hätte ein bestimmtes Buch gelesen, obwohl ihm dafür die Zeit gefehlt hatte.“
“Hồi đó, những điều này đối với anh ta dường như rất quan trọng, bởi vì cũng giống như các bạn cùng học, anh ta không chỉ mong chờ những cuộc thảo luận văn chương mà còn sợ chúng, và vì thế anh ta thường lên kế hoạch trước cả những chuỗi lập luận hoàn chỉnh và ghi nhớ những chi tiết dễ tìm, những điều mà anh ta tin rằng sẽ chứng minh được rằng mình đã đọc một cuốn sách nào đó, dù thực ra anh ta đã không có thời gian để làm vậy.”