„Es gab nur Lorke, Blümchenkaffee.“
“Chỉ có thứ cà phê nhạt thếch, cà phê loãng mà thôi.”
„»Das ist ja Blümchenkaffee!« Mit diesen oder ähnlichen Worten beschwerten sich die Verwandten über zu dünn geratene Koffeingetränke beim nachmittäglichen Kaffeekränzchen. Blümchenkaffee heißt die dünne Plörre, weil man durch den Kaffee hindurch das Dekor auf dem Boden der Tasse sehen konnte, eben die Blümchen.“
“‘Đây đúng là cà phê loãng!’ Với những lời như thế hoặc tương tự, người thân đã phàn nàn về thứ đồ uống chứa caffein bị pha quá loãng trong buổi cà phê chiều. Blümchenkaffee là thứ cà phê loãng nhạt ấy, vì người ta có thể nhìn xuyên qua cà phê để thấy hoa văn ở đáy tách, tức là những bông hoa nhỏ.”