Die Teilaussagen einer Disjunktion heißen Disjunkte und das die Teilaussagen verknüpfende Wort „oder“ Disjunktor.
Các mệnh đề thành phần của một phép tuyển được gọi là các vế tuyển, còn từ “hoặc” dùng để liên kết các mệnh đề thành phần được gọi là toán tử tuyển.
Als eine exklusive, also eine ausschließende, Disjunktion bezeichnet man es, wenn die beiden Teile einer Aussage, zum Beispiel die der Aussage "Ich weiß wirklich nicht, wo unser Gemüsehändler kauft, beim Großmarkt oder bei den Bauern der Umgebung" bedeuten, dass der Gemüsehändler entweder Alles auf dem Großmarkt einkauft oder aber seine Ware komplett über die Produzenten in der Umgebung bezieht.
Người ta gọi là phép tuyển độc quyền, tức phép tuyển loại trừ, khi hai phần của một mệnh đề, chẳng hạn như trong câu “Tôi thực sự không biết người bán rau của chúng ta mua hàng ở chợ đầu mối hay từ những người nông dân trong vùng”, mang nghĩa rằng người bán rau либо mua toàn bộ hàng ở chợ đầu mối, hoặc lấy toàn bộ hàng hóa từ những người sản xuất trong vùng lân cận.