„Beim Extemporale, der lateinischen Klassenarbeit, versuchte er, die gespannte Atmosphäre durch raffende Arm- und Fingerbewegungen, durch eine manchmal viel zu tiefe, manchmal zu hohe Stimme oder durch fürchterlich verzerrte Gesichtszüge aufzulockern.“
“Trong bài kiểm tra đột xuất, tức bài kiểm tra trên lớp môn tiếng Latinh, cậu ấy đã cố gắng làm dịu bớt bầu không khí căng thẳng bằng những cử động nhanh của cánh tay và ngón tay, bằng một giọng nói lúc thì quá trầm, lúc thì quá cao, hoặc bằng những nét mặt méo mó khủng khiếp.”