„Obwohl mein Vater seinem Onkel Judas seine Frühgeburt verdankte, wusste er lange Zeit kaum von dessen Existenz, sie wurde vor ihm verheimlicht, zu seinem eigenen und der ganzen Familie Schutz.“
“Mặc dù cha tôi đã mang ơn bác Judas của mình vì ca sinh non của ông, nhưng trong một thời gian dài ông hầu như không biết đến sự tồn tại của bác ấy; chuyện đó đã bị che giấu khỏi ông để bảo vệ chính ông và cả gia đình.”
2
trẻ sinh non- Đứa trẻ được sinh ra quá sớm, trước tuần thai thứ 37 hoàn chỉnh.