Er ist schon über dreißig, wirkt aber seinem Habitus nach noch wie ein Jugendlicher.
Anh ấy đã hơn ba mươi tuổi, nhưng xét theo phong thái thì vẫn như một thanh niên.
„Im vorangegangen Kapitel ist mehrfach der Begriff des Habitus gefallen. So wurde erwähnt, dass die herrschende Klasse sich unter anderem durch einen klassenspezifischen Habitus auszeichnet.“
“Trong chương trước, khái niệm habitus đã được nhắc đến nhiều lần. Người ta đã đề cập rằng giai cấp thống trị nổi bật, trong số những điều khác, bởi một phong thái đặc trưng của giai cấp.”