„Kaum war ich nämlich eingetreten, trug sie Sorge, daß man den großen Glaswürfel vor mich stellte, der ein ganzes lebendiges Bergwerk in sich schloß, worin sich kleine Knappen, Hauer, Steiger mit Karren, Hämmern und Laternen pünktlich im Takte eines Uhrwerks regten.“
“Quả vậy, vừa khi tôi bước vào, bà đã lo cho người ta đặt trước mặt tôi khối lập phương bằng kính lớn, trong đó khép kín cả một mỏ quặng sống động, nơi những người thợ mỏ nhỏ bé, thợ đục, cai mỏ với xe đẩy, búa và đèn lồng chuyển động nhịp nhàng chính xác theo tiết tấu của một bộ máy đồng hồ.”
„Nun beginnt eigentlich erst der wichtigste Teil der Ausbildung, denn jetzt ist der junge Mann schon eingerückt in die Front unter Tage, wo der Bergmann das schwarze Gold gewinnt. Hier wird der Berglehrling im letzten Ausbildungsjahr zum Knappen.“
“Bây giờ thực ra phần quan trọng nhất của quá trình đào tạo mới bắt đầu, vì lúc này chàng trai trẻ đã được đưa vào tuyến đầu dưới lòng đất, nơi người thợ mỏ khai thác vàng đen. Tại đây, người học việc mỏ trong năm đào tạo cuối cùng trở thành thợ mỏ.”