„Alle diese Kosmogenien sind Theorie, logisch in sich zusammenhängende Überlegungen, die weite Zwischenräume mit großer Wahrscheinlichkeit durch Gedankengewölbe überbrücken und sich auf einzelne Tatsachen stützen.“
Tất cả những thuyết vũ trụ học này đều là lý thuyết, những suy luận logic nội tại, chúng bắc cầu qua những khoảng trống rộng lớn với xác suất cao bằng các cấu trúc tư tưởng và dựa trên những sự kiện riêng lẻ.
„Diese Schrift zeigt ihn vor allem als wissenschaftlichen Denker, der eine naturwissenschaftliche Theorie aufstellt, die bis heute noch ihre nicht erschütterte Geltung besitzt und für die moderne Entwicklung der Kosmogonie von größter Bedeutung wurde.“
Tác phẩm này cho thấy ông chủ yếu là một nhà tư duy khoa học, người đã xây dựng một lý thuyết khoa học tự nhiên mà cho đến ngày nay vẫn còn giá trị không lay chuyển và đã trở nên có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển hiện đại của thuyết vũ trụ học.