„Die Königin, kaum daß sie aus der Tür des Gartensaals getreten war, stützte sich müde auf ihren Schirm, ihr geliebtes Parasol von grünem Damast, mit goldener Campagne ringsum eingefaßt, mit silbernen Ringen am Stiel, ein modernes, elegantes Stück.“
“Nữ hoàng, vừa bước ra khỏi cửa phòng vườn, đã mệt mỏi tựa vào chiếc ô của mình, chiếc parasol bằng gấm xanh mà bà yêu thích, viền quanh bằng dải trang trí màu vàng, cán gắn các khoen bạc, một món đồ hiện đại và thanh lịch.”
„Er demontiert den fetischartigen Parasol gründlich. Als ob der Schirm von den Zugkräften konfliktreichen Freizeitlebens oder vom Hunger nach Sonne, die sich nicht zeigen will, durchgeschüttelt wurde, stellt Martin Boyce das blosse Gerippe eines Sonnenschirmes in den Raum […].“
“Anh ta tháo rời hoàn toàn chiếc parasol mang dáng vẻ như một vật sùng bái. Như thể chiếc ô đã bị rung lắc bởi những lực kéo của một đời sống nhàn rỗi đầy xung đột hoặc bởi cơn khát ánh mặt trời không chịu xuất hiện, Martin Boyce đặt bộ khung trơ trọi của một chiếc ô che nắng vào trong không gian […].”