„Sie bekamen Kaffee und Schokoladenwaffeln zum Frühstück; er verdrückte ungefähr fünfzehn Stück davon - die ›Geheimwaffe der Armee‹, wie er sie nannte.“
Họ được phục vụ cà phê và bánh xốp sô cô la vào bữa sáng; anh ấy ăn ngấu nghiến khoảng mười lăm chiếc trong số đó - thứ mà anh ấy gọi là ‘vũ khí bí mật của quân đội’.