„Quantität (…), Silbendauer, das heißt Aussprachedauer einer sprachlichen Einheit, nicht nur des Vokals.“.
“Lượng (…), trường độ âm tiết, tức là thời lượng phát âm của một đơn vị ngôn ngữ, không chỉ của nguyên âm.”
Glück definiert More wie folgt: „In der klassischen Metrik kleinste Zeiteinheit im Verstakt beziehungsweise unterschiedlich anhand des Silbenreims definiertes Maß für die Silbendauer...“
Glück định nghĩa mora như sau: “Trong thi luật cổ điển, đây là đơn vị thời gian nhỏ nhất trong nhịp thơ, hay là thước đo cho trường độ âm tiết được xác định khác nhau dựa trên vần âm tiết...”