Auch wenn er kurzzeitig eine Ziege, ein Kuhgebiss, ein paar Kessel, eine Gans und eine auf Untermaß geschrumpfte Katze zum Tönen bringt, ist dies doch nur Intermezzo, Talmi der Ablenkung.
Dù trong chốc lát ông ta làm phát ra âm thanh từ một con dê, bộ răng bò, vài cái nồi, một con ngỗng và một con mèo bị teo nhỏ dưới chuẩn, thì đây rốt cuộc cũng chỉ là một màn xen kẽ, thứ đồ giả dùng để đánh lạc hướng.
Inzwischen weiß man, dass Träger der Namen von Anhalt, Sayn-Wittgenstein oder Schaumburg-Lippe mitunter Talmi (Falschgold) sind.
Đến nay người ta biết rằng những người mang các họ như Anhalt, Sayn-Wittgenstein hay Schaumburg-Lippe đôi khi chỉ là vàng giả.