„Und sein Bischöfliches Ordinariat verlangt beim Grundstücksverkauf von den Interessenten den katholischen Trauschein als Garantiekarte für die kirchengerechte Familienplanung per Zufall.”
"Và Tòa Giám mục của ông ấy khi bán đất đai còn đòi những người có nhu cầu mua phải xuất trình chứng nhận hôn phối Công giáo như một tấm thẻ bảo đảm cho việc kế hoạch hóa gia đình đúng theo giáo luật bằng phương pháp ngẫu nhiên."
„Nicht mehr nur Religionslehrer, Pfarrhelfer und Kindergärtnerinnen werden nach ihrem kirchlichen Trauschein beurteilt, neuerdings haben auch Krankenpfleger mit katholischem Chef und Wäscherinnen im Caritas-Altersheim Recherchen in ihrem Privatleben zu gewärtigen.”
"Không còn chỉ giáo viên dạy tôn giáo, trợ lý giáo xứ và các cô giáo mầm non bị đánh giá dựa trên chứng nhận hôn phối theo nghi thức nhà thờ của họ; gần đây ngay cả các nam y tá có sếp là người Công giáo và các nữ nhân viên giặt là trong viện dưỡng lão Caritas cũng phải chờ đợi việc đời tư của mình bị điều tra."