„Denn ob die bleiben oder bleiben wollen, hängt von den neuen Chefs ab. Was deren Namen betrifft, gibt es aber statt Gewißheiten nur Vagheiten.“
“Vì việc họ có ở lại hay muốn ở lại hay không phụ thuộc vào các sếp mới. Nhưng về tên tuổi của họ thì thay vì những điều chắc chắn, chỉ có những lời mơ hồ.”
„Stoibers Vagheiten resultieren einerseits aus der bereits von Schröder vor vier Jahren erfolgreich angewandten Taktik, lieber die Versäumnisse der Regierung zu geisseln, als die Wähler mit eigenen Inhalten zu verschrecken.“
“Sự mơ hồ của Stoiber một mặt xuất phát từ chiến thuật mà Schröder đã áp dụng thành công từ bốn năm trước, đó là thà chỉ trích những thiếu sót của chính phủ còn hơn làm cử tri sợ hãi bằng những nội dung riêng của mình.”