mái tuyết- Phần tuyết nhô ra thành mép treo, được gió thổi dồn và tích tụ lại, thường hình thành ở sườn núi hoặc sống núi.
Überhang aus Schnee, der durch Wind angeweht wurde
Neben Bergsteigern kann auch die Gewichtsbelastung durch frischen Schnee oder Destabilisation des Schneeaufbaus bei Temperaturanstieg das Abbrechen der Wechten verursachen.
Ngoài những người leo núi, tải trọng do tuyết mới rơi hoặc sự mất ổn định của cấu trúc tuyết khi nhiệt độ tăng cũng có thể gây ra hiện tượng các mái tuyết bị gãy sập.
Doch die große Wechte, die Schneestürme jeden Winter auf der Nordflanke des Sgurr Mor auftürmen, taute auch in diesem Jahr wie üblich erst Mitte Juni ab.
Tuy nhiên, mái tuyết lớn mà các trận bão tuyết chất đống trên sườn bắc của Sgurr Mor vào mỗi mùa đông cũng phải đến giữa tháng Sáu năm nay mới tan hết như thường lệ.