Wobei wieder wie bei dieser selbst zwischen zwei Richtungen, einer hellenistischeren und einer (den charakteristischen Faltenwurf in dünne Parallelschraffen umsetzenden) iranischeren Richtung zu scheiden ist.
Trong trường hợp này cũng vậy, như ở trường hợp kia, cần phải phân biệt giữa hai khuynh hướng: một khuynh hướng mang tính Hy Lạp hóa hơn và một khuynh hướng mang tính Iran hơn (chuyển hóa kiểu nếp gấp đặc trưng thành những nét gạch song song mảnh).
2
Iran ngữ- thuộc về nhóm ngôn ngữ Iran, tức là thuộc các ngôn ngữ Iran.
zur iranischen Sprachgruppe, den iranischen Sprachen gehörend
Kurdisch, Persisch und Ossetisch sind iranische Sprachen.
Tiếng Kurd, tiếng Ba Tư và tiếng Ossetia là các ngôn ngữ Iran.