„Wird der Kredit erweitert, das Geld verbilligt, dann steigt die Nachfrage nach Arbeit, steigt der Verbrauch, steigt die Erzeugung, werden wieder neue Arbeiter benötigt, steigt der Arbeitslohn und wieder der Verbrauch usw. Es ist nicht mehr nötig, durch Lohndruck die Ausfuhr zu verbilligen, wenn der Exporteur ein Agio von beispielsweise 20 % erhält.“ (1936)
“Nếu tín dụng được mở rộng, tiền tệ trở nên rẻ hơn, thì nhu cầu lao động tăng lên, mức tiêu dùng tăng lên, sản xuất tăng lên, lại cần thêm công nhân mới, tiền lương tăng lên và rồi mức tiêu dùng lại tăng, v.v. Khi nhà xuất khẩu nhận được một khoản chênh lệch, chẳng hạn 20%, thì không còn cần phải làm cho hàng xuất khẩu rẻ hơn bằng cách gây sức ép lên tiền lương nữa.” (1936)
2
rẻ đi- trở nên rẻ hơn, có giá thấp hơn trước
billiger werden
Im gleichen Zeitraum verbilligten sich Fernreisen.
Trong cùng khoảng thời gian đó, các chuyến du lịch đường dài đã trở nên rẻ hơn.
Parallel zur Absatzsteigerung verbilligte sich die Herstellung durch günstigere Einkaufskonditionen.
Song song với sự gia tăng tiêu thụ, chi phí sản xuất đã giảm xuống nhờ các điều kiện mua hàng thuận lợi hơn.