
ẩm luân phiên- Được đặc trưng bởi sự luân phiên giữa mùa khô và mùa mưa, trong đó mùa khô thường kéo dài hơn mùa mưa.
durch den Wechsel der Trockenzeit mit der Regenzeit gekennzeichnet (dabei dauern die Trockenzeiten meist länger als die Regenzeiten)
ẩm biến đổi- Được đặc trưng bởi việc không có khả năng tự điều hòa cân bằng nước của bản thân; khi khô hạn thì lượng nguyên sinh chất giảm đi, còn khi có sương mù hoặc mưa thì lượng nguyên sinh chất lại tăng lên.
charakterisiert durch die Unfähigkeit, den eigenen Wasserhaushalt regulieren zu können; bei Trockenheit verringert sich die Menge des Zellplasmas, bei Nebel/Regen steigt die Menge des Zellplasmas wieder an
ẩm khô xen kẽ- Được đặc trưng bởi các giai đoạn khô và rất ẩm xen kẽ nhau, và là môi trường mà các loài thực vật hoặc động vật thích nghi với điều kiện đó thường sinh sống.
durch trockene und sehr feuchte Phasen gekennzeichnet (und an dem sich daran angepasste Pflanzen/Tiere gerne ansiedeln)