Hòa Phát kann Stahl für die Bahn machen, wartet aber auf Aufträge
Hòa Phát làm được thép đường sắt nhưng vẫn chờ đơn hàng
この読解文はドイツ語学習者向けに翻訳・簡略化されています。原文の著作権はTia Sang - Nen Tang Kien Taoに帰属します。
単語やフレーズを選択すると、検索・翻訳・ハイライト・メモができます。
読解の進捗
段落 1/21
まずドイツ語を読みましょう。必要に応じて各段落の下に翻訳を表示できます。
ベトナム語訳
Có một nghịch lý ở doanh nghiệp thép này: đã làm được thép cho đường sắt nhưng lại thiếu cơ chế bảo vệ để tham gia ngay trên sân nhà.
ベトナム語訳
Nhiều năm qua, nhắc đến thép ở Việt Nam người ta chỉ nghĩ tới thép xây dựng. Đó là loại thép thông thường dùng cho nhà ở, giá trị gia tăng thấp và thường xuyên dư thừa. Nhưng nay tình hình đã khác.
ベトナム語訳
Chuyển sang thép chất lượng cao
ベトナム語訳
Tại hội thảo "Công nghiệp vật liệu, cơ khí và chế tạo Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới" ngày 15/6/2026, Tập đoàn Hòa Phát đã phát biểu trước Quốc hội. Hội thảo do Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội tổ chức. Hòa Phát cho biết dự kiến quý I/2027 sẽ sản xuất những thanh ray đầu tiên của Việt Nam và bán ra thị trường vào quý II/2027.
ベトナム語訳
Từ giữa năm 2025, Hòa Phát đầu tư dây chuyền sản xuất mới nhập từ Đức. Dây chuyền này cho phép làm ray đường sắt và thép hàm lượng carbon cao. Đây là loại thép cần cho ngành ô tô, đóng tàu và lõi máy biến áp.
ベトナム語訳
Đây là bước đi quan trọng. Trong nhiều năm, Việt Nam phải nhập khẩu vật liệu chất lượng cao cho đường sắt.
ベトナム語訳
Hiện cả nước đang chuẩn bị cho dự án rất lớn: tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam. Cùng với đó là nhiều tuyến metro ở Hà Nội và TP.HCM. Vì vậy, việc có chuỗi cung ứng vật liệu trong nước không chỉ là chuyện lợi nhuận của một doanh nghiệp. Đó là vấn đề tự chủ và an ninh kinh tế của đất nước. Nhờ đó, hàng chục tỷ USD có thể ở lại trong nước thay vì chảy ra ngoài.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Nhà máy thép Hòa Phát tại Dung Quất năm 2024. Ảnh: Giang Huy.
ベトナム語訳
Không chỉ Hòa Phát. Hiện Hòa Phát chiếm 31-60% thị phần với các loại thép khác nhau tại Việt Nam, từ thép xây dựng đến thép cán nóng. Nhiều doanh nghiệp khác như Lilama, Becamex, Đại Dũng và Thaco cũng đang đầu tư để tham gia nhiều hơn vào các dự án hạ tầng lớn.
ベトナム語訳
Tuy nhiên, đại diện Hòa Phát cho rằng đang có nghịch lý. Năng lực của doanh nghiệp ngày càng tăng nhưng cơ hội tiếp cận thị trường lại không có. Trong ngành công nghiệp nặng, một dây chuyền chuyên biệt đòi hỏi vốn rất lớn và thời gian thu hồi vốn kéo dài. Nếu không dự báo được nhu cầu thị trường hay không có đơn hàng lớn, khoản đầu tư sẽ rất rủi ro.
ベトナム語訳
Theo Hòa Phát, vấn đề hiện nay không còn là "doanh nghiệp có làm được hay không?" mà là "có được cho tham gia hay không? Doanh nghiệp có vượt qua được rào cản hay không?"
ベトナム語訳
Dường như chúng ta vẫn chưa có đủ cơ chế, chính sách. Những hệ thống này phải biến năng lực sản xuất của từng doanh nghiệp thành sức mạnh công nghiệp chung của cả nước.
ベトナム語訳
Có cung, có cầu nhưng không gặp nhau
ベトナム語訳
Chính phủ đã cho phép nhà đầu tư được "đặt hàng" sản phẩm đường sắt trong nước. Quy định này nằm trong Nghị định số 04/2026 ban hành đầu năm nay. Nhưng ông Phan Bội Châu, Trưởng Ban Đường sắt của Hòa Phát, cho biết 6 tháng qua trên thực tế hầu như chưa có gì chuyển động. Các chủ đầu tư mà Hòa Phát làm việc cùng đều lúng túng, không biết phải làm thế nào. Chưa có hướng dẫn rõ ràng về quy trình đặt hàng, tiêu chí lựa chọn hay cơ chế xác định trách nhiệm. Trong khi đó, Luật Đấu thầu có hiệu lực pháp lý cao hơn, đòi hỏi quản lý rất chặt chẽ vốn đầu tư công. Và hiện chưa có tiền lệ nào cho hình thức "đặt hàng" như vậy. Vì thế, mọi chủ đầu tư đều chờ. Họ chờ hướng dẫn chi tiết từ cấp trên để có thể quyết định an toàn. Đây là vướng mắc quen thuộc trong quản lý công. Chính sách của Chính phủ nhiều khi chỉ dừng ở mức nguyên tắc. Ngay khi ban hành lại thiếu hướng dẫn cụ thể và quy định rõ ai chịu trách nhiệm. Hệ quả là ai cũng chờ ai. Doanh nghiệp chờ đơn hàng, chủ đầu tư chờ hướng dẫn, còn dự án thì chậm lại dù mới ở khâu chuẩn bị.
ベトナム語訳
Khoảng trống nội địa hóa trong dự án PPP
ベトナム語訳
Một kẽ hở pháp lý khác: quy định ưu tiên dùng hàng trong nước hiện gần như chỉ áp dụng cho dự án đầu tư công thuần túy. Nhưng với dự án đường sắt theo mô hình PPP (Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân cùng hợp tác xây dựng hoặc vận hành hạ tầng và dịch vụ công) và mô hình BT (doanh nghiệp tư nhân bỏ 100% vốn xây hạ tầng, sau khi hoàn thành bàn giao công trình cho Nhà nước và được đổi lại quyền sử dụng đất hoặc tài sản công khác có giá trị tương đương, thường gọi là "đổi đất lấy hạ tầng"), cơ chế bắt buộc này lại không có. "Điều này tước cơ hội tham gia của doanh nghiệp trong nước", ông Phan Bội Châu nói. Nếu bỏ qua yêu cầu dùng sản phẩm nội địa ở khu vực dự án PPP (dự án BT cũng là một dạng PPP), tác động của chính sách nội địa hóa sẽ giảm đi rất nhiều.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Ông Phan Bội Châu, Trưởng Ban đường sắt Tập đoàn Hòa Phát, nêu 3 điểm nghẽn trong sản xuất vật liệu đường sắt trước Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội ngày 15/6. Ảnh: Ngô Hà.
ベトナム語訳
Trên thực tế, chủ đầu tư công thường chuộng hàng nhập khẩu đã có chứng nhận quốc tế lâu năm. Làm vậy họ thấy an tâm hơn về trách nhiệm. Khi nhà thầu nước ngoài trúng thầu, họ thường kéo theo hệ thống nhà cung cấp quen thuộc từ nước mình. Kết quả là doanh nghiệp trong nước rất khó trở thành nhà cung cấp cấp một, dù sản phẩm rất tốt và giá cạnh tranh.
ベトナム語訳
Đó là bài học từ các nước công nghiệp như Hàn Quốc,
