Sonnenuntergang auf dem Fansipan - dem Dach von Indochina
Hoàng hôn trên đỉnh Fansipan - nóc nhà Đông Dương
この読解文はドイツ語学習者向けに翻訳・簡略化されています。原文の著作権はSaigoneerに帰属します。

単語やフレーズを選択すると、検索・翻訳・ハイライト・メモができます。
読解の進捗
段落 1/45
まずドイツ語を読みましょう。必要に応じて各段落の下に翻訳を表示できます。
ベトナム語訳
Saigonier là cẩm nang về nhà hàng, ẩm thực đường phố, tin tức, quán bar, văn hóa, sự kiện, lịch sử, hoạt động, âm nhạc và đời sống về đêm ở Sài Gòn.
ベトナム語訳
ベトナム語訳
Trước đây, lên đỉnh Fansipan rất khó. Ngọn núi cao 3.147 mét. Chỉ những người dư dả thời gian và đủ sức bền mới leo nổi. Họ phải mất nhiều ngày đi bộ từ Sapa lên đỉnh rồi quay về.
ベトナム語訳
Giờ mọi chuyện đã khác. Ai cũng có thể lên núi. Chỉ cần đi cáp treo. Vé khứ hồi khoảng 1 triệu VND một người.
ベトナム語訳
Ngồi cáp treo có thể nhìn bao quát thung lũng Lao Chải. Ruộng bậc thang uốn lượn hiện ra bên dưới. Rồi tới vách đá dựng đứng và rừng rậm. Đến một đoạn, cáp treo vút lên dốc đứng, xuyên qua mây. Và sống núi nhọn của Fansipan dần lộ diện.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Nhìn từ cáp treo về phía đèo trên thung lũng Lao Chải.
ベトナム語訳
Càng lên cao, cảnh vật càng đổi khác. Những thung lũng khuất và thác nước cổ xưa hiện ra. Nhưng chẳng mấy chốc đã tới nhà ga. Đó vẫn chưa phải điểm cuối.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Ruộng bậc thang nhìn từ trên cao.
ベトナム語訳
Hôm đó trời đã muộn. Ánh sáng nhạt dần. Vì vậy du khách không ghé trung tâm tham quan hay cửa hàng quà lưu niệm mà đi thẳng lên đỉnh. Còn phải leo 630 bậc nữa. Ai cũng bước nhanh vì trời lạnh và gió mạnh. Đường bậc thang vòng qua nhiều tượng và chùa. Mỗi chặng dừng lại cho một góc nhìn đẹp khác nhau.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Nhìn về Sapa với núi Hàm Rồng trên đỉnh.
ベトナム語訳
Hôm ấy du khách khá may mắn. Tầm nhìn thông thoáng mọi hướng. Đỉnh núi hiện ra rất đẹp. Mây cuộn thành từng lớp dày bên dưới. Những dãy núi hoang sơ trải dài tít tắp. Nắng hoàng hôn rọi sáng khắp nơi.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Đường lên đỉnh - có thể thấy đỉnh Fansipan cùng nhiều chùa và tượng trên sống núi hẹp.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Thiền viện Bích Vân.
ベトナム語訳
Trên đỉnh lúc này yên ắng. Phần lớn khách đã xuống. Trời rất lạnh và gió rít. Chỉ còn lác đác vài người ở lại. Họ xoa tay, giậm chân cho ấm. Phần thưởng xứng đáng là được ngắm mặt trời lặn ngay tại điểm cao nhất Việt Nam.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Mặt trời lặn ở điểm cao nhất Việt Nam.
ベトナム語訳
Lúc ngồi cáp treo xuống, cơ thể lạnh cóng dần ấm lại. Sapa hiện ra sau màn sương. Ánh đèn thị trấn lấp lánh bên dưới.
ベトナム語訳
Có người lo rằng cáp treo làm chuyến đi bớt đặc biệt. Cảm giác phiêu lưu và tự hào khi chinh phục đỉnh núi không còn như trước. Điều đó cũng đúng. Nhưng cáp treo giúp ai cũng có thể dễ dàng tận hưởng cảnh đẹp và trải nghiệm này. Vì thế, hành trình vẫn rất đẹp và khó quên.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Trái: Một thác nước ẩn trong rừng rậm. Phải: Sương phủ qua vách đá gần như dựng đứng.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Trái: Bên trong chùa Kim Sơn Bảo Thắng, tránh gió lạnh. Phải: Chùa Kim Sơn Bảo Thắng nằm ngay dưới đỉnh Fansipan.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Tia nắng cuối cùng rọi lên sống núi xa.
ベトナム語訳
Thêm bài viết về du lịch Việt Nam
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Gần Đà Lạt, sắc hồng mai anh đào bung nở mỗi độ xuân về
ベトナム語訳
Mai anh đào là loài anh đào dại từ Himalaya. Loài hoa này chỉ nở rộ vài tuần, đẹp rực rỡ ở tỉnh Lâm Đồng, từ cuối tháng 1 đến giữa tháng 2.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
14 ngày vất vả mà tuyệt đẹp và đáng nhớ ở Nepal trên đường tới trại nền Everest
ベトナム語訳
Hành trình tới trại nền Everest bắt đầu từ Lukla vào những ngày đầu hè. Đầu tháng 5 đã có nhiều đoàn leo núi, dù trời vẫn rất lạnh.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Bộ ảnh 'Living Hanoi' của Joseph Gobin khắc họa nét riêng của thủ đô
ベトナム語訳
Liệu có định dạng ảnh nào hợp hơn phim trung khổ sắc nét để ghi lại văn hóa vừa phức tạp vừa cuốn hút của Hà Nội?
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Buổi sớm yên bình trên chợ cá và cánh đồng muối Phan Rang
ベトナム語訳
Tôi sống ở Đà Lạt nên thường ra biển ở Phan Rang. Đến đó, tôi hay dạo bờ biển và thưởng thức hải sản.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Ngắm bức tranh phong cảnh Việt Nam qua ô cửa tàu Bắc - Nam
ベトナム語訳
Chuyến tàu Thống Nhất từ Sài Gòn ra Hà Nội như một hành trình xuyên qua lịch sử và thời gian.
