USA haben mehr als 40 Billionen Dollar Schulden
Mỹ nợ hơn 40 nghìn tỷ USD
この読解文はドイツ語学習者向けに翻訳・簡略化されています。原文の著作権はTia Sang - Van Hoa Xa Hoiに帰属します。
単語やフレーズを選択すると、検索・翻訳・ハイライト・メモができます。
読解の進捗
段落 1/21
まずドイツ語を読みましょう。必要に応じて各段落の下に翻訳を表示できます。
ベトナム語訳
Con số tự thân chưa đáng lo bằng tốc độ nợ phình nhanh, tình trạng thâm hụt ngân sách và hệ lụy đối với toàn thế giới.
ベトナム語訳
Theo số liệu Bộ Tài chính Mỹ công bố ngày 19/8, tổng nợ của Mỹ lần đầu trong lịch sử vượt mốc 40.000 tỷ USD. Trao đổi trên The Conversation, giáo sư Muhammad Ali Nasir thuộc Đại học Leeds nhận định: "Đây là tín hiệu cảnh báo rất nghiêm trọng. Nó cho thấy những điểm yếu đang đe dọa sự ổn định của kinh tế Mỹ và kinh tế toàn cầu."
ベトナム語訳
Năm 1981, nợ công Mỹ mới ở mức 1 nghìn tỷ USD. Đến năm 2017, con số này đã lên tới 20.000 tỷ USD. Chỉ 9 năm sau, quy mô nợ đã tăng gấp đôi. Dự kiến trong năm tài khóa 2026, nợ sẽ tăng thêm 2.100 tỷ USD.
ベトナム語訳
Quy mô nợ rất lớn, nhưng với giới chuyên gia và nhà đầu tư, khả năng trả nợ của nhà nước mới là điều quan trọng hơn. Vì vậy họ thường nhìn vào tỷ lệ nợ trên GDP. Họ cũng dùng một chỉ số khác là nợ do công chúng nắm giữ. Chỉ số này phản ánh gánh nặng tài chính thực sự. Hiện nay ở Mỹ, khoản nợ này vượt 32.000 tỷ USD. Phần còn lại là nợ nội bộ giữa các cơ quan và quỹ của chính phủ.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Tổng nợ của Mỹ, gồm nợ do công chúng nắm giữ và nợ nội bộ của chính phủ. Đơn vị: nghìn tỷ USD. Nguồn dữ liệu: Bộ Tài chính Mỹ; đồ họa theo giấy phép mở (CC0).
ベトナム語訳
Từ thặng dư đến gánh nặng nợ nần
ベトナム語訳
Nợ thường bắt nguồn từ thâm hụt: nhà nước chi nhiều hơn thu. Trước đây nợ không phải là vấn đề lớn ở Mỹ. Năm 2001, sau bốn năm liên tiếp thặng dư ngân sách, nợ do công chúng nắm giữ chỉ tương đương khoảng 31,5% GDP. Nay tỷ lệ này đã lên gần 100% GDP, cao tương đương những năm cuối Thế chiến II.
ベトナム語訳
Vì sao lại thay đổi như vậy? Có nhiều nguyên nhân. Chiến tranh, sự sụp đổ của bong bóng dotcom và các đợt giảm thuế đầu những năm 2000 đã khiến ngân sách mất cân đối. Cuộc khủng hoảng kinh tế 2007-2009 đẩy nợ tăng mạnh, do chính phủ tung ra các chương trình hỗ trợ nền kinh tế trong khi thu thuế sụt giảm. Sau đó, đại dịch COVID-19 tiếp tục giáng đòn nặng nề lên kinh tế.
ベトナム語訳
Ngoài ra, dân số già đi khiến nhà nước phải chi nhiều hơn cho chương trình y tế Medicare và cho an sinh xã hội. Trong khi đó nguồn thu không tăng tương ứng, một phần vì các đợt giảm thuế liên tiếp.
ベトナム語訳
Kết quả là những năm gần đây thâm hụt hằng năm của Mỹ vào khoảng 6% GDP. Mức cao như vậy thường chỉ xuất hiện trong thời chiến hoặc suy thoái. Văn phòng Ngân sách Quốc hội Mỹ (Congressional Budget Office) cho rằng nếu chính sách hiện tại tiếp tục, tỷ lệ nợ trên GDP sẽ còn tăng. Sau 10 năm nữa có thể lên tới 120% và sau 30 năm lên tới 175%.
ベトナム語訳
Vì sao chính phủ Mỹ khó cắt giảm chi tiêu?
ベトナム語訳
Nhìn vào cơ cấu chi tiêu sẽ thấy việc tiết kiệm gần như bất khả thi. Khoảng 60% ngân sách là các khoản chi bắt buộc, gồm an sinh xã hội, y tế và chăm sóc cựu chiến binh. Cắt giảm những khoản này sẽ vấp phải sự phản đối mạnh từ cử tri. Các khoản chi khác như lương công chức, tiền thuê văn phòng hay chi phí cho cảnh sát và bộ máy hành chính chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng chi.
ベトナム語訳
Từ những năm 1960, chi tiêu của chính phủ so với quy mô nền kinh tế đã tăng lên rõ rệt. Nhưng nguồn thu, chủ yếu từ thuế, gần như không đổi. Lấy tháng 7 làm ví dụ: chính phủ thu khoảng 334 tỷ USD từ thuế thu nhập cá nhân, an sinh xã hội, thuế doanh nghiệp và các nguồn khác. Nhưng đã chi tới 766 tỷ USD cho an sinh xã hội, y tế, quốc phòng và tiền lãi trả nợ.
ベトナム語訳
Thuế thu nhập cá nhân đóng góp khoảng một nửa ngân sách liên bang. Thuế doanh nghiệp đóng góp chưa tới 10%. Đạo luật Cắt giảm thuế và Việc làm (Tax Cuts and Jobs Act) năm 2017 dưới thời Tổng thống Donald Trump đã hạ thuế suất doanh nghiệp từ 35% xuống 21%. Đến năm 2025, đạo luật mang tên "One Big Beautiful Bill" gia hạn và mở rộng các ưu đãi này. Đạo luật này dự kiến sẽ tốn thêm 4.000 tỷ USD trong mười năm tới.
ベトナム語訳
Nợ nhiều hơn cũng đồng nghĩa tiền lãi phải trả nhiều hơn. Hiện mỗi năm chính phủ Mỹ chi khoảng 1.200 tỷ USD để trả lãi vay. Con số này còn lớn hơn ngân sách quốc phòng. Tiền lãi hiện là khoản chi lớn thứ hai trong ngân sách Mỹ, chỉ sau an sinh xã hội. Trong mười năm tới, tổng tiền lãi dự kiến vượt 16.200 tỷ USD.
ベトナム語訳

ベトナム語訳
Quốc kỳ Mỹ tung bay trước tòa nhà Quốc hội Mỹ. Ảnh: Pexels
ベトナム語訳
Mỹ vay tiền từ đâu?
ベトナム語訳
Chính phủ Mỹ vay tiền chủ yếu trên thị trường trái phiếu, bằng cách bán các chứng khoán nhà nước. Các loại này gồm trái phiếu dài hạn (treasury bonds), kỳ hạn trung bình (treasury notes) và kỳ hạn ngắn (treasury bills). Theo số liệu của Bộ Tài chính Mỹ, 80% tổng nợ là nợ vay từ nhà đầu tư trong và ngoài nước (nợ do công chúng nắm giữ), tương đương khoảng 32.000 tỷ USD. Phần còn lại là nợ nội bộ giữa các cơ quan chính phủ.
ベトナム語訳
Trong số nợ do công chúng nắm giữ, khoảng 21.000 tỷ USD thuộc về các chủ nợ trong nước. Nhóm này gồm Cục Dự trữ Liên bang Federal Reserve (4.528 tỷ USD), các quỹ đầu tư (5.195 tỷ USD), quỹ hưu trí (1.135 tỷ USD) cùng chính quyền bang và địa phương (1.636 tỷ USD).
