BlauBerry
100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 88: Unsere Vorfahren, die Affen

100 ngày tự học tiếng Đức - Bài 88: Unsere Vorfahren, die Affen

Nguyen KhoaNguyen Khoa15 tháng 7, 20269 phút đọc

Unsere Vorfahren, die Affen

1. Nghe kỹ các câu trong bài khóa và lặp lại để luyện phát âm. 2. Đọc kỹ ghi chú và giải thích để hiểu rõ ngữ pháp và từ vựng. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức. 4. Ôn lại các bài trước nếu cần thiết.

Bài khóa

1

Jetzt ist mir endlich klar, warum wir Männer so viel arbeiten müssen.

Giờ thì tôi cuối cùng đã hiểu tại sao chúng ta, những người đàn ông, phải làm việc nhiều như vậy.

Nghĩa sát: Bây giờ với tôi cuối cùng rõ ràng, tại sao chúng ta đàn ông phải làm việc nhiều như vậy.

2

Hier steht es schwarz auf weiß:

Ở đây viết rõ ràng đen trên trắng:

Nghĩa sát: Ở đây nó đứng đen trên trắng:

3

Unser genetisches Erbgut ist zu fast 100 Prozent mit dem der Schimpansen identisch.

Bộ gen di truyền của chúng ta gần như 100% giống với của loài tinh tinh.

Nghĩa sát: Bộ gen di truyền của chúng ta là gần 100 phần trăm giống với của loài tinh tinh.

4

Willkommen in München! Sie werden durch das schöne Wetter verwöhnt, gestern hat es noch Bindfäden geregnet.

Chào mừng đến Munich! Thời tiết đẹp đang chiều chuộng quý vị, hôm qua trời còn mưa như trút nước.

Nghĩa sát: Chào mừng ở Munich! Quý vị được chiều chuộng bởi thời tiết đẹp, hôm qua trời còn mưa sợi chỉ (mưa to).

5

Dieses Mal wurden mehr als 6 Millionen Liter Bier von Besuchern aus der ganzen Welt getrunken.

Lần này, hơn 6 triệu lít bia đã được du khách từ khắp nơi trên thế giới uống.

Nghĩa sát: Lần này được uống hơn 6 triệu lít bia bởi du khách từ toàn thế giới.

6

Ja und? Ich verstehe dich nicht. Wo ist der Zusammenhang?

Thế thì sao? Tôi không hiểu anh. Mối liên hệ ở đâu?

Nghĩa sát: Vâng và? Tôi không hiểu anh. Sự liên hệ ở đâu?

7

Hast du das Experiment mit den Affen vergessen, das in Amerika durchgeführt worden ist?

Anh quên thí nghiệm với loài khỉ đã được tiến hành ở Mỹ à?

Nghĩa sát: Anh đã quên thí nghiệm với những con khỉ, cái mà ở Mỹ được tiến hành à?

8

Bei diesem Experiment konnten sich die Affen Rosinen verdienen.

Trong thí nghiệm này, những con khỉ có thể kiếm được nho khô.

Nghĩa sát: Với thí nghiệm này, những con khỉ có thể tự kiếm nho khô.

9

Ach ja, jetzt erinnere ich mich wieder, du warst entsetzlich schockiert,

À đúng rồi, giờ tôi nhớ lại rồi, anh đã sốc kinh khủng,

Nghĩa sát: À vâng, bây giờ tôi nhớ lại, anh đã sốc khủng khiếp,

10

weil die Affenmännchen wie die Dummen gearbeitet haben, während die Weibchen den ganzen Tag geschlafen haben.

vì những con khỉ đực đã làm việc như những kẻ ngốc, trong khi những con cái ngủ cả ngày.

Nghĩa sát: bởi vì những con khỉ đực đã làm việc như những kẻ ngốc, trong khi những con cái đã ngủ cả ngày.

11

Genau! Und jetzt wissen wir, warum es ewig so weiter gehen wird.

Chính xác! Và giờ chúng ta biết tại sao điều này sẽ tiếp diễn mãi mãi.

Nghĩa sát: Chính xác! Và bây giờ chúng ta biết, tại sao nó sẽ tiếp tục mãi mãi như vậy.

12

Nicht so schnell! Die Geschichte war damit noch nicht zu Ende!

Đừng vội! Câu chuyện chưa kết thúc ở đó đâu!

Nghĩa sát: Đừng nhanh như vậy! Câu chuyện với điều đó vẫn chưa kết thúc!

13

Zwei Forscherinnen kamen auf die Idee, die Affen nachts zu beobachten und...

Hai nhà nghiên cứu nữ nảy ra ý tưởng quan sát những con khỉ vào ban đêm và...

Nghĩa sát: Hai nhà nghiên cứu nữ đã nảy ra ý tưởng quan sát những con khỉ vào ban đêm và...

14

sie entdeckten, dass die Männchen so viel arbeiteten, um bei den Weibchen bessere Chancen zu haben!

họ phát hiện ra rằng những con đực làm việc nhiều như vậy để có cơ hội tốt hơn với những con cái!

Nghĩa sát: họ phát hiện ra rằng những con đực đã làm việc nhiều như vậy để có cơ hội tốt hơn với những con cái!

15

Die ließen sich nämlich ihre Liebesdienste von den Männchen bezahlen...

Thực ra, chúng để những con đực trả công cho những dịch vụ tình cảm của mình...

Nghĩa sát: Những con cái đã để những con đực trả tiền cho những dịch vụ tình yêu của chúng...

16

Das ist es ja! Seit Anfang der Menschheit hat sich nichts geändert, und es wird sich nichts ändern.

Đúng là như vậy! Từ thuở sơ khai của loài người, không có gì thay đổi, và sẽ không có gì thay đổi cả.

Nghĩa sát: Đó chính là điều! Từ đầu của nhân loại, không có gì đã thay đổi, và nó sẽ không thay đổi gì cả.

Ghi chú

der Affe

Từ "der Affe" có thể chỉ cả khỉ (monkey) và vượn (ape). Trong ngữ cảnh bài này, nó chỉ loài vượn lớn như tinh tinh.

Câu phụ thuộc và vị trí động từ

Trong câu phụ thuộc, động từ chia sẽ đứng ở cuối câu. Ví dụ: "Mir ist nicht klar, warum du so viel arbeiten musst." (Tôi không hiểu tại sao anh phải làm việc nhiều như vậy).

das Erbgut

Từ "das Erbgut" (bộ gen di truyền) được ghép từ "das Erbe" (di sản) và "das Gut" (tài sản, hàng hóa).

Amerika

Ở Đức, từ "Amerika" thường được dùng để chỉ Hoa Kỳ. Để chỉ các khu vực khác của châu Mỹ, người ta dùng các từ cụ thể hơn như "Südamerika" (Nam Mỹ), "Mittelamerika" (Trung Mỹ), hay "Kanada".

etwas verdienen

Động từ "verdienen" có nghĩa là "kiếm được", thường được dùng với đại từ phản thân nhưng không bắt buộc. Ví dụ: "Er hat (sich) mit diesem Geschäft Millionen verdient." (Anh ấy đã kiếm được hàng triệu từ thương vụ này).

Tính từ dùng như danh từ

Khi tính từ được dùng như danh từ, chúng sẽ biến cách như danh từ. Ví dụ: "der Dumme" (kẻ ngốc), "ein Dummer" (một kẻ ngốc), "die Dummen" (những kẻ ngốc).

auf eine Idee kommen

Cụm từ "auf eine Idee kommen" đồng nghĩa với "eine Idee haben" (nảy ra ý tưởng). Ví dụ: "Wie bist du denn auf die Idee gekommen?" (Sao anh lại nảy ra ý tưởng đó?).

etwas machen lassen

Cụm từ "etwas machen lassen" có thể có hai nghĩa: để ai đó làm gì hoặc nhờ ai đó làm gì. Ví dụ: "Sie lässt ihn schlafen." (Cô ấy để anh ấy ngủ) hoặc "Ich lasse mir die Haare schneiden." (Tôi đi cắt tóc).

"es" làm chủ ngữ giả

Trong câu "es wird sich nichts ändern", "es" là chủ ngữ giả, chủ ngữ thật là "nichts". Có thể nói "nichts wird sich ändern" mà không làm thay đổi nghĩa.

Từ vựng

Bài tập

  1. Übersetzen Sie bitte ins Vietnamesische:
    1. Seit Anfang der Menschheit hat sich nichts geändert.
    2. Für dieses Experiment sind zwanzig Affen drei Jahre lang von zehn Forschern beobachtet worden.
    3. Die Affenweibchen haben den ganzen Tag geschlafen, aber in der Nacht haben sie hart gearbeitet.
    4. Eines Tages hat er entdeckt, dass man nicht wie ein Dummer zu arbeiten braucht, um viel Geld zu verdienen.
    5. Stimmt es, dass unser genetisches Erbgut fast dasselbe wie das der Schimpansen ist?

    Đáp án

    1. Từ thuở sơ khai của loài người, không có gì thay đổi cả.
    2. Trong thí nghiệm này, 20 con khỉ đã được 10 nhà nghiên cứu quan sát trong ba năm.
    3. Những con khỉ cái ngủ cả ngày, nhưng ban đêm chúng làm việc chăm chỉ.
    4. Một ngày nọ, anh ấy phát hiện ra rằng không cần phải làm việc như kẻ ngốc để kiếm nhiều tiền.
    5. Có đúng là bộ gen di truyền của chúng ta gần như giống hệt với của loài tinh tinh không?

  2. Ergänzen Sie bitte:
    1. Wie viele Leute ... nach München ..., um ... Oktoberfest zu ...?
    2. 80 Ochsen und ... hunderttausend Brathähnchen ... auf dem Fest ... – ...!
    3. Wissen Sie, ... man ... immer ... kann? – Keine ...

    Đáp án

    1. sind – gekommen – das – feiern
    2. mehrere – wurden – gegessen – Na so was
    3. warum – nicht – Glück haben – Ahnung

Cách học gợi ý

  1. guide
  2. dialogue
  3. pronunciation
  4. notes
  5. vocabulary
  6. exercises

Bài viết liên quan

Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.