Ein Interview im Radio mit Herrn „Stöffche“, dem Apfelwein-König
1. Nghe kỹ từng câu trong bài khóa, lặp lại và chú ý phát âm. 2. Đọc kỹ ghi chú và giải thích ngữ pháp. 3. Làm bài tập để củng cố kiến thức về cách dùng từ, cấu trúc câu và thì động từ. 4. Ôn lại các từ vựng quan trọng và cụm từ trong phần "Từ và cụm cần nhớ".
Bài khóa
– Zuerst einmal „herzliche Glückwünsche zum Geburtstag“, Herr Raeder.
– Trước hết, xin gửi lời chúc mừng sinh nhật nồng nhiệt đến ông, ông Raeder.
Nghĩa sát: – Trước hết, "những lời chúc mừng nồng nhiệt cho sinh nhật", ông Raeder.
– Sie sind nämlich gestern 75 (fünfundsiebzig) Jahre alt geworden, nicht wahr?
– Hôm qua ông vừa tròn 75 tuổi phải không?
Nghĩa sát: – Ông đã trở thành 75 tuổi hôm qua, đúng không?
– Ja, danke schön, das ist sehr nett von Ihnen.
– Vâng, cảm ơn ông, ông thật tốt bụng.
Nghĩa sát: – Vâng, cảm ơn đẹp, điều đó rất tử tế từ phía ông.
– Sagen Sie mal, woran denkt man an so einem Tag?
– Ông thử nói xem, vào một ngày như thế này người ta nghĩ về điều gì?
Nghĩa sát: – Ông nói thử xem, người ta nghĩ về điều gì vào một ngày như thế này?
– Tja, an nichts Besonderes, außer dass man dem Leben dankbar ist, dass man trotz des Alters immer noch eine der größten und ältesten Keltereien in Hessen leiten kann.
– À, không có gì đặc biệt cả, ngoại trừ việc người ta biết ơn cuộc sống vì dù đã có tuổi nhưng vẫn có thể điều hành một trong những nhà máy ép trái cây lớn và lâu đời nhất ở Hessen.
Nghĩa sát: – À, không có gì đặc biệt, ngoại trừ việc người ta biết ơn cuộc sống vì dù tuổi tác vẫn có thể lãnh đạo một trong những nhà máy ép lớn và lâu đời nhất ở Hessen.
Sehen Sie, unser Unternehmen ist 1799 (siebzehnhundertneunundneunzig) von meinem Ur-ur-urgroßvater gegründet worden.
Ông thấy đấy, công ty của chúng tôi được thành lập vào năm 1799 bởi cụ cố của tôi.
Nghĩa sát: Ông thấy đấy, doanh nghiệp của chúng tôi đã được thành lập vào năm 1799 bởi ông cố cố của tôi.
Heute werden von uns etwa 25 Millionen Liter Apfelwein und Apfelsaft pro Jahr produziert.
Ngày nay, chúng tôi sản xuất khoảng 25 triệu lít rượu táo và nước táo mỗi năm.
Nghĩa sát: Hôm nay, khoảng 25 triệu lít rượu táo và nước táo được sản xuất bởi chúng tôi mỗi năm.
Darauf darf man stolz sein, meinen Sie nicht?
Điều đó đáng để tự hào, ông không nghĩ vậy sao?
Nghĩa sát: Về điều đó người ta có thể tự hào, ông không nghĩ vậy sao?
– Gewiss! Wenn ich richtig verstehe, denken Sie nicht daran, in Rente zu gehen?
– Chắc chắn rồi! Nếu tôi hiểu đúng thì ông không có ý định nghỉ hưu phải không?
Nghĩa sát: – Chắc chắn! Nếu tôi hiểu đúng, ông không nghĩ đến việc đi nghỉ hưu phải không?
– Nein, ich werde erst aufhören zu arbeiten, wenn ich mich alt fühle.
– Không, tôi sẽ chỉ ngừng làm việc khi cảm thấy mình già.
Nghĩa sát: – Không, tôi sẽ chỉ dừng làm việc khi tôi cảm thấy mình già.
Heute ist das – toi, toi, toi – noch nicht der Fall.
Hôm nay thì – xin chạm gỗ – vẫn chưa phải là trường hợp đó.
Nghĩa sát: Hôm nay thì – toi, toi, toi – vẫn chưa phải là trường hợp đó.
– Eine letzte Frage, Herr Raeder: warum werden Sie Herr „Stöffche“ genannt?
– Một câu hỏi cuối cùng, ông Raeder: tại sao ông được gọi là ông "Stöffche"?
Nghĩa sát: – Một câu hỏi cuối, ông Raeder: tại sao ông được gọi là ông "Stöffche"?
– Ach, die Antwort ist ganz einfach, hier in Hessen sagen wir nicht Apfelwein wie auf Hochdeutsch, sondern Äppelwoi oder Stöffche.
– À, câu trả lời rất đơn giản, ở Hessen đây chúng tôi không gọi là "Apfelwein" như tiếng Đức chuẩn mà gọi là "Äppelwoi" hoặc "Stöffche".
Nghĩa sát: – À, câu trả lời rất đơn giản, ở đây tại Hessen chúng tôi không nói "Apfelwein" như tiếng Đức cao cấp, mà là "Äppelwoi" hoặc "Stöffche".
– Herr Stöffche, ich danke Ihnen, dass Sie gekommen sind.
– Ông Stöffche, tôi cảm ơn ông đã đến.
Nghĩa sát: – Ông Stöffche, tôi cảm ơn ông vì ông đã đến.
Ghi chú
geworden (trở thành)
Động từ "werden" có quá khứ phân từ là "geworden". Tuy nhiên, trong câu bị động, tiền tố "ge-" bị lược bỏ, chỉ còn "worden". Ví dụ: "ist gegründet worden" (được thành lập).
denken an (nghĩ về)
Động từ "denken an" (nghĩ về) đi kèm với tân ngữ cách 4 (Akkusativ). Khi đặt câu hỏi với động từ loại này, giới từ kết hợp với "wo" thành "woran". Ví dụ: "Woran denkst du?" (Bạn đang nghĩ về điều gì?). Nếu câu hỏi về người, dùng "an wen".
Tiền tố "ur-" (cổ xưa, nguyên thủy)
Tiền tố "ur-" dùng để chỉ thế hệ xa xưa hoặc điều gì đó cổ xưa, nguyên thủy. Ví dụ: "Ur-ur-urgroßvater" (cụ cố), "Urzeit" (thời nguyên thủy). Không nhầm lẫn với "Uhr" (đồng hồ).
Động từ yếu kết thúc bằng "-ieren"
Các động từ yếu kết thúc bằng "-ieren" (như "produzieren" – sản xuất) không thêm tiền tố "ge-" khi chia ở quá khứ phân từ. Ví dụ: "produziert" thay vì "geproduziert".
stolz sein auf (tự hào về)
Tính từ "stolz" (tự hào) luôn đi kèm giới từ "auf" + cách 4 (Akkusativ). Khi hỏi, dùng "worauf". Ví dụ: "Worauf sind Sie stolz?" (Ông tự hào về điều gì?).
denken an + Infinitiv (nghĩ đến việc làm gì)
Cụm "denken an" có thể kết hợp với động từ nguyên mẫu có "zu". Ví dụ: "denken daran, in Rente zu gehen" (nghĩ đến việc nghỉ hưu). Trong một số ngữ cảnh, nó còn mang nghĩa "không có ý định". Ví dụ: "Ich denke nicht daran!" (Tôi không có ý định làm vậy!).
Thì tương lai với "werden"
Thì tương lai được tạo thành bằng cách kết hợp "werden" + động từ nguyên mẫu. Ví dụ: "ich werde aufhören" (tôi sẽ dừng lại).
toi, toi, toi (chạm gỗ)
Cụm "toi, toi, toi" là cách nói dân gian để cầu may, tương tự như "chạm gỗ" trong tiếng Việt.
danken (cảm ơn) + Dativ
Động từ "danken" (cảm ơn) luôn đi với cách 3 (Dativ). Ví dụ: "Ich danke Ihnen" (Tôi cảm ơn ông). Khi muốn nói cảm ơn về điều gì, dùng mệnh đề phụ với "dass". Ví dụ: "Ich danke Ihnen, dass Sie gekommen sind." (Tôi cảm ơn ông vì đã đến).
Từ vựng
- herzliche Glückwünsche: lời chúc mừng nồng nhiệt
- der Geburtstag, -e: sinh nhật
- alt werden: trở nên già, tròn tuổi
- nämlich: cụ thể là, vì
- woran: về điều gì (hỏi với "denken an")
- dankbar sein: biết ơn
- trotz (+ Genitiv): mặc dù
- die Kelterei, -en: nhà máy ép trái cây
- leiten: điều hành, lãnh đạo
- das Unternehmen, -: doanh nghiệp, công ty
- gründen: thành lập
- der Ur-ur-urgroßvater, ⸚: cụ cố
- produzieren: sản xuất
- stolz sein auf (+ Akk.): tự hào về
- in Rente gehen: nghỉ hưu
- aufhören: dừng lại
- der Fall, ⸚e: trường hợp
- nennen: gọi là
- Hochdeutsch: tiếng Đức chuẩn
- danken (+ Dativ): cảm ơn
Bài tập
1. Woher kommen Ihre Vorfahren? – Oh, das ist eine lange Geschichte, die niemand versteht.
Đáp án
1. Tổ tiên của ông đến từ đâu? – Ồ, đó là một câu chuyện dài mà không ai hiểu.
2. Letzte Woche haben wir Tag und Nacht gearbeitet, das muss sich ändern!
Đáp án
2. Tuần trước chúng tôi đã làm việc ngày đêm, điều này phải thay đổi!
3. Nicht so schnell! Wo ist der Zusammenhang? Der letzte Schluss ist mir nicht klar.
Đáp án
3. Đừng nhanh thế! Mối liên hệ ở đâu? Kết luận cuối cùng đối với tôi không rõ ràng.
4. Von wem _____ ________, dass es zwischen _____ _______ und _____ _______ nur _____ _______ Unterschied gibt? (ist, entdeckt worden, den Affen, den Menschen, zwei Prozent)
Đáp án
ist entdeckt worden, den Affen, den Menschen, zwei Prozent
5. Warum wollen Sie _____ _______? Wann sind Sie _____ _______ gekommen? (mehr verdienen, auf diese Idee)
Đáp án
mehr verdienen, auf diese Idee
Übung 1 – Übersetzen Sie bitte!
① Woran denken Sie? – An nichts Besonderes.Đáp án
① Ông đang nghĩ về điều gì? – Không có gì đặc biệt cả.
② Am Ende des Jahres werde ich aufhören zu arbeiten.
Đáp án
② Cuối năm nay tôi sẽ ngừng làm việc.
③ Meine Urgroßmutter hat nicht daran gedacht, Hochdeutsch zu sprechen.
Đáp án
③ Bà cố của tôi không nghĩ đến việc nói tiếng Đức chuẩn.
④ Wenn Hessisch gesprochen worden ist, habe ich nicht viel verstanden.
Đáp án
④ Khi tiếng Hessen được nói, tôi không hiểu nhiều.
⑤ Mein Vorname ist Hans, aber früher bin ich von allen Hänschen genannt worden.
Đáp án
⑤ Tên tôi là Hans, nhưng trước đây tôi được mọi người gọi là Hänschen.
Übung 2 – Ergänzen Sie bitte!
1. Von wem _____ das Unternehmen _____? – Von meinem Urgroßvater. (ist, gegründet worden)Đáp án
ist, gegründet worden
2. _______ Glückwünsche zum Geburtstag. Wie alt _____ du eigentlich _____? (Herzliche, bist, geworden)
Đáp án
Herzliche, bist, geworden
3. Habe ich _____ verstanden, dass Sie morgen _____ ein Interview _____? (richtig, im Radio, geben)
Đáp án
richtig, im Radio, geben
4. Ich habe noch _____ _____: wie viele Liter Apfelwein _____ von Ihnen jedes Jahr _____? (eine letzte Frage, werden, produziert)
Đáp án
eine letzte Frage, werden, produziert
5. Ich bin Ihnen sehr _____, dass Sie nicht _____ _____ _____, in Rente zu gehen. (dankbar, daran denken, zu)
Đáp án
dankbar, daran denken, zu
Cách học gợi ý
- guide
- dialogue
- pronunciation
- notes
- vocabulary
- exercises
Bài viết liên quan
Đọc tiếp các bài cùng chủ đề học tiếng Đức.

