mất khả năng lao động- tình trạng không thể thực hiện công việc kiếm sống do bệnh tật hoặc tai nạn gây ra
das durch Krankheit oder Unfall hervorgerufene Unvermögen, der Erwerbstätigkeit nachzugehen
Im § 22 (1) TV-L (Entgelt im Krankheitsfall) ist formuliert: „Werden Beschäftigte durch Arbeitsunfähigkeit infolge Krankheit an der Arbeitsleistung verhindert, ohne dass sie ein Verschulden trifft, erhalten sie bis zur Dauer von 6 Wochen das Entgelt nach § 21 TV-L“.
Trong Điều 22 (1) TV-L (tiền lương trong thời gian ốm đau) quy định: “Nếu người lao động bị cản trở thực hiện công việc do mất khả năng lao động vì bệnh tật mà không phải do lỗi của họ, thì họ được nhận tiền lương theo Điều 21 TV-L trong thời gian tối đa 6 tuần”.
Die Versicherung deckt Heilungskosten ab und bietet Taggeld, eine Invalidenrente bei Arbeitsunfähigkeit sowie eine Hinterlassenenrente im Todesfall.
Bảo hiểm chi trả chi phí điều trị và cung cấp tiền trợ cấp hằng ngày, lương hưu mất sức lao động khi mất khả năng lao động cũng như lương hưu cho thân nhân trong trường hợp tử vong.