„Es iſt hier ſo Mode, fuhr ſie fort, daß jedes paar, das zuſammen gehoͤrt, beym Deutſchen zuſammen bleibt, und mein Chapeau walzt ſchlecht, und dankt mir’s, wenn ich ihm die Arbeit erlaſſe, ihr Frauenzimmer kann’s auch nicht und mag nicht, und ich habe im Engliſchen geſehn, daß ſie gut walzen, wenn ſie nun mein ſeyn wollen fuͤrs Deutſche, ſo gehn ſie und bitten ſich’s aus von meinem Herrn, ich will zu ihrer Dame gehn.“
“Ở đây mốt là thế này,” nàng nói tiếp, “rằng mỗi cặp thuộc về nhau thì trong điệu nhảy Đức phải ở cùng nhau, mà quý ông của tôi lại nhảy waltz kém, và sẽ cảm ơn tôi nếu tôi miễn cho ông ấy việc đó; các cô cũng không biết và cũng không muốn nhảy, còn tôi thì đã thấy trong điệu Anh rằng cô nhảy waltz giỏi, vậy nếu cô muốn là người của tôi cho điệu nhảy Đức, thì cô hãy đi xin phép ngài của tôi, còn tôi sẽ sang chỗ quý bà của cô.”
„Man merkt seiner Überlegung an, dass Frauen nach seiner Meinung die erwünschte Geselligkeit stören könnten: ‚In einer festlichen Tafel, an welcher die Anwesenheit der Damen die Freiheit der Chapeaus (also der Hüte tragenden Männer, K. P.) von selbst aufs Gesittete einschränkt, ist eine bisweilen sich ereignende plötzliche Stille ein schlimmer, lange Weile drohender Zufall, bei dem keiner sich getraut, etwas Neues, zur Fortsetzung des Gesprächs schickliches, hinein zu spielen; weil er es nicht aus der Luft greifen, sondern es aus der Neuigkeit des Tages, die aber interessant sein muss, hernehmen soll.‘“
“Người ta nhận ra từ sự cân nhắc của ông rằng theo ý ông, phụ nữ có thể làm xáo trộn tính giao tế như mong muốn: ‘Trong một bàn tiệc lễ hội mà ở đó sự hiện diện của các quý bà tự nó đã kiềm chế sự tự do của các quý ông vào khuôn phép hơn, thì một sự im lặng đột ngột thỉnh thoảng xảy ra là một sự cố tồi tệ, đe dọa sự buồn chán kéo dài, trong đó không ai dám đưa ra điều gì mới mẻ, thích hợp để nối tiếp câu chuyện; bởi vì người ấy không thể tùy tiện bịa ra, mà phải lấy từ tin tức trong ngày, mà tin ấy lại phải là điều thú vị.’”